Bài giảng Tin học 8 - Bài 1: Máy tính và chương trình máy tính
CON NGƯỜI RA LỆNH CHO MÁY TÍNH NHƯ THẾ NÀO?
* Khi nháy đúp chuột lên biểu tượng của một phần mềm trên màn hình à phần mềm sẽ khởi động
* Trong soạn thảo văn bản, khi ta gõ một phím chữ thì chữ tương ứng sẽ xuất hiện trên màn hình à ta đã ra lệnh cho máy tính in chữ lên màn hình.
•Khi thực hiện lệnh sao chép văn bản từ vị trí này sang vị trí khác à ta đã yêu cầu máy tính thực hiện liên tiếp nhiều lệnh:
* Lệnh sao chép văn bản vào bộ nhớ của máy tính.
* Lệnh sao chép văn bản có trong bộ nhớ vào vị trí mới.
Để chỉ dẫn máy tính thực hiện công việc nào đó, con người đưa cho máy tính một hay nhiều lệnh, máy tính sẽ lần lượt thực hiện các lệnh đó.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tin học 8 - Bài 1: Máy tính và chương trình máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tin học 8 - Bài 1: Máy tính và chương trình máy tính

Giáo án điện tử Tin Học 8 Lý thuyết Thực hành PMHT Bài TH1 Bài TH 2 Bài TH 3 Bài TH4 Bài TH5 Bài TH6 Bài TH7 Bài 1 MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH Quan sát hình 1_sách giáo khoa. Để cho robot hoàn thành tốt công việc, ta cần phải ra các lệnh nào? 1. Tiến hai bước. 2. Quay trái, tiến một bước. 3. Nhặt rác. 4. Quay phải, tiến ba bước. 5. Quay trái, tiến hai bước. 6. Bỏ vào thùng rác. Khi thực hiện chương trình ,máy tính hoạt động như thế nào? Máy tính sẽ thực hiện các lệnh có trong chương trình một cách tuần tự. Thực hiện xong một lệnh sẽ thực hiện lệnh tiếp theo, từ lệnh đầu tiên đến lệnh cuối. Ví dụ về chương trình Hãy nhặt rác; Bắt đầu Tiến 2 bước, Quay trái, tiến 1 bước; Nhặt rác; Quay phải, tiến 3 bước; Quay trái, tiến 2 bước; Bỏ rác vào thùng; Kết thúc. CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH 110101011011 010101001001 Thông tin đưa vào máy tính phải được chuyển đổi thành dạng các dãy số 0 và 1: dãy Bit Tuy nhiên máy tính vẫn chưa thể hiểu được các chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình. Chương trình này cần được chuyển sang ngôn ngữ máy bằng một chương trình dịch. Chương trình dịch là gì? Là chương trình dịch từ các ngôn ngữ khác nhau ra ngôn ngữ máy. GHI NHỚ 1.Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua các lệnh. 2. Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể. 3. Ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính được gọi là ngôn ngữ lập trình. Baøi hoïc ñaõ KEÁT THUÙC Thöïc hieän thaùng 8 naêm 2010 VÍ DỤ VỀ CHƯƠNG TRÌNH Quan sát chương trình sau? Lệnh in ra màn hình dòng chữ ‘Chao cac ban’ Lệnh khai báo tên chương trình Thế nào là bảng chữ cái? Bảng chữ cái là tập các kí tự (qui định trong bảng chữ cái) được dùng để viết chương trình. Bảng chữ cái của các ngôn ngữ lập trình không khác nhau nhiều. b. QUY TẮC Mỗi câu lệnh trong chương trình gồm các từ và các kí hiệu được viết theo một quy tắc nhất định. Các quy tắc này quy định cách viết các từ và thứ tự của chúng TÊN Trong ngôn ngữ lập trình, có bao nhiêu loại tên? Tên chuẩn Được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với ý nghĩa nhất định, người lập trình có thể định nghĩa lại để dùng với ý nghĩa khác. Ví dụ: Trong Pascal: abs, sqr, sqrt, interger, real, byte. Tên do người lập trình đặt • Được dùng với ý nghĩa riêng của người lập trình. • Được khai báo trước khi sử dụng. • Không được trùng với tên dành riêng. Ví dụ: Delta, CT_Vidu, CẤU TRÚC CHUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH Em hãy cho biết cấu trúc chung của chương trình? Một chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình có cấu trúc : [] Khai báo tên chương trình; Khai báo các thư viện; Khai báo biến; Begin Gồm các câu lệnh mà máy tính cần thực [] hiện End. KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH TURBO PASCAL 1. Chạy chương trình Turbo Pascal trên môi trường MS_DOS Trên màn hình desktop, chọn My Computer, chọn ổ đĩa C:, chọn thư mục TP, chọn thư mục BIN, double click vào biểu tượng Trên màn hình desktop, double click vào biểu tượng 2. Chạy chương trình Turbo Pascal trên môi trường WINDOWS Trên màn hình desktop, chọn My Computer, chọn ổ đĩa C:, chọn thư mục TP, chọn thư mục BIN, double click vào biểu tượng Trên màn hình desktop, double click vào biểu tượng VÍ DỤ VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH Dùng bàn phím để soạn thảo chương trình Nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9 để chạy chương trình DẶN DÒ 1. Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6 _ trang 13 _ sách giáo khoa . Bài 3 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU Thời gian 1 tiết Kiểu dữ liệu cơ bản trong ngôn ngữ lập trình Pascal Tên kiểu Phạm vi giá trị integer Số nguyên trong khoảng -215 đến 215 – 1 real Số thực có giá trị tuyệt đối trong khoảng 2,9x10-39 đến 1,7x1038 và số 0 Char Một kí tự trong bảng chữ cái String Xâu kí tự, tối đa gồm 255 kí tự Trong Pascal, để cho chương trình dịch hiểu dãy chữ số là kiểu xâu. Ta phải đặt dãy số đó trong cặp dấu nháy đơn Ví dụ: ‘Chao cac ban’; ‘5324’ Trình bày quy tắc tính các biểu thức số học trong ngôn ngữ Pascal? • Các phép toán trong ngoặc được thực hiện trước tiên. • Trong dãy các phép toán không có dấu ngoặc, các phép nhân, phép chia lấy phần nguyên (div) và phép chia lấy phần dư (mod) được thực hiện trước. • Phép cộng và phép trừ được thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải. • Trong ngôn ngữ lập trình chỉ được sử dụng dấu ngoặc tròn CÁC PHÉP SO SÁNH Trong toán học Kí hiệu Phép so sánh Ví dụ = Bằng 5 = 5 < Nhỏ hơn 3 < 5 > Lớn hơn 9 > 6 ≠ Khác 6 ≠ 5 ≤ Nhỏ hơn hoặc 5 ≤ 6 bằng ≥ Lớn hơn hoặc 9 ≥ 6 bằng Kết quả của phép so sánh chỉ có thể là ĐÚNG hoặc SAI GIAO TIẾP NGƯỜI – MÁY TÍNH a. Thông báo kết quả tính toán Thông báo kết quả tính toán là gì? • Là yêu cầu đầu tiên đối với mọi chương trình GIAO TIẾP NGƯỜI – MÁY TÍNH b. Nhập dữ liệu Nhập dữ liệu là gì? • Là một trong những tương tác thường gặp là chương trình yêu cầu nhập dữ liệu. • Chương trình sẽ tạm ngừng để chờ người dùng “ nhập dữ liệu “ từ bàn phím. • Chương trình hoạt động tiếp theo tùy thuộc vào dữ liệu được nhập vào. GIAO TIẾP NGƯỜI – MÁY TÍNH c. Tạm dừng chương trình Tạm ngừng chương trình có bao nhiêu chế độ? Kể ra? • Tạm ngừng trong một khoảng thời gian nhất định. •Tạm ngừng cho đến khi người dùng nhấn phím. MEMORIZE 1. Các ngôn ngữ lập trình thường phân chia dữ liệu cần xử lí theo các kiểu khác nhau, với các phép toán có thể thực hiện trên từng kiểu dữ liệu đó. 2. Quá trình trao đổi dữ liệu hai chiều giữa người và máy tính khi chương trình hoạt động thường được gọi là giao tiếp hoặc tương tác người máy. Bài học đã KẾT THÚC Thân ái chào các em Thực hiện tháng 8 năm 2010 Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, hãy cho biết phần khai báo của chương trình gồm những khai báo nào? Program ; Uses ; Phần khai Const = ; báo Var : <kiểu dữ liệu>; (* có thể còn có các khai báo khác* ) Ví dụ: giả sử cần in kết quả của phép cộng 15+5 ra màn hình Câu lệnh của phép công Ví dụ: giả sử cần in kết quả của phép cộng 15+5 ra màn hình Nhập giá trị y bất kì, sau đó enter Nhập giá trị x bất kì, sau đó enter KHAI BÁO BIẾN Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, việc khai báo biến có dạng như thế nào? Var :; Var: là từ khoá dùng để khai báo biến. Có thể khai báo nhiều danh sách tên biến có những kiểu dữ liệu khác nhau. Danh sách tên biến: tên các biến được viết cách nhau bởi dấu phẩy “,”. Kiểu dữ liệu: là một kiểu dữ liệu chuẩn. SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, hãy cho biết các thao tác khi thực hiện với các biến như thế nào? Gán giá trị cho biến; Tính toán với giá trị của biến Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, kiểu dữ liệu của giá trị được gán cho biến biến như thế nào? Kiểu dữ liệu của giá trị gán cho biến phải giống như với kiểu của biến Lệnh trong Pascal Ý nghĩa x:=12; Gán giá trị số 12 vào biến nhớ x x:=y; Gán giá trị đã lưu trong biến nhớ y vào biến nhớ x Thực hiện phép toán tính trung bình cộng x:=(a+b)/2; hai giá trị nằm trong hai biến nhớ a và b. kết quả gán vào biến nhớ x x:=x+1 Tăng giá trị của biến nhớ x lên 1 đơn vị, kết quả gán trở lại biến x Ví dụ Hằng pi được gán giá trị tương ứng là 3.14 Từ khóa của ngôn Hằng bankinh được gán giá ngữ lập trình dùng trị tương ứng là 2 để khai báo hằng MEMORIZE 1. Biến và hằng là các đại lượng được đặt tên dùng để lưu trữ dữ liệu. Giá trị của biến có thể thay đổi, còn giá trị của hằng được giữ nguyên trong suốt quá trình thực hiện chương trình. 2. Biến và hằng phải được khai báo trước khi sử dụng. Bài học đã KẾT THÚC Thân ái chào các em Thực hiện tháng 8 năm 2010 BÀI TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH BÀI TOÁN Bài toán là gì? Là công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết Để giải quyết được một bài toán cụ thể, ta cần phải xác định rõ điều gì̀? * Xác định các điều kiện cho trước. Xác định bài toán * Kết quả thu được Ví dụ 2: Xét bài toán “Tìm đường đi tránh các điểm nghẽn giao thông”. • Vị trí điểm nghẽn giao thông. Điều kiện cho trước • Các con đường có thể đi từ vị trí hiện tại tới vị trí cần tới Đường đi từ vị trí hiện tại tới Kết quả cần thu được vị trí cần tới mà không qua điểm nghẽn giao thông. Quá trình giải bài toán trên máy tính như thế nào? • Xác định thông tin đã cho (INPUT). 1. Xác định bài toán • Tìm được thông tin cần tìm (OUTPUT) • Tìm cách giải bài toán 2. Mô tả thuật toán • Diễn tả bằng các lệnh cần phải thực hiện • Dựa vào mô tả thuật toán, ta viết 3. Viết chương trình chương trình bằng một ngôn ngữ lập trình 2. Mô tả thuật toán Bước1 : xác định hệ số a, b; Bước 2 : nếu a = 0 và b = 0 phương trình vô số nghiệm B5; Bước 3 : nếu a = 0 và b ≠ 0 phương trình vô nghiệm B5; Bước 4 : nếu a ≠ 0 phương trình có nghiệm x = -b/a B5; Bước 5 : Kết thúc. Thuận toán là gì? * Dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để từ INPUT của bài toán ta nhận được OUTPUT cần tìm.
File đính kèm:
bai_giang_tin_hoc_8_bai_1_may_tinh_va_chuong_trinh_may_tinh.ppt