Bài giảng Tin học Lớp 11 - Bài 12: Kiểu xâu
Làm việc với xâu (string) trong chương trình
+ Để tiện làm việc với một xâu trong chương trình, ta sẽ đặt cho xâu một cái tên bằng cách khai báo biến.
+ Tương tự, để làm việc với nhiều xâu trong chương trình thì ứng với mỗi xâu ta khai báo chương trình thì ứng với mỗi xâu ta khai báo cho nó một biến
Ví dụ:
Chương trình của chúng ta cần xử lí 3 xâu:
+ ‘THPT’
+ ‘Hoang Hoa Tham’
+ ‘Tin hoc’
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tin học Lớp 11 - Bài 12: Kiểu xâu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tin học Lớp 11 - Bài 12: Kiểu xâu
Bài 12. KIỂU XÂU - STRING
Khái niệm:
Là một dãy kí tự thuộc bảng mã ASCII dài tối đa 255 kí tự nằm giữa
hai dấu nháy đơn.
Ví dụ: ‘THPT Hoang Hoa Tham’
https://cachhoc.net/2013/08/22/bang-ma-ascii-ascii-table/ Thứ tự các kí tự trong xâu:
Nếu xâu không rỗng thì kí tự đầu tiên trong xâu là
thứ 1, kí tự tiếp theo là thứ 2,
Ví dụ:
Xâu T I N H O C
Thứ tự 1 2 3 4 5 6 7
Thứ tự của kí tự N trong xâu TIN HOC là 3 Ta sẽ đặt tên cho 3 xâu như sau:
+ ‘THPT’ a
+ ‘Hoang Hoa Tham’ b
+ ‘Tin hoc’ c
Khi đó: Tên xâu Vị trí (chỉ số) kí tự trong xâu
a[1] Kí tự a[2] a[3] a[4]
thứ 2
trong
T xâu H P T
a[1] = ‘T’; a[2] = ‘H’; a[3] = ‘P’; a[4] = ‘T’;
Chú ý: Xâu cũng là mảng 1 chiều có giá trị
các phần tử là một kí tự Giá trị của xâu
Giá trị của xâu có thể nhận bằng hai cách:
Cách 1: Thực hiện bằng phép gán 1 hằng xâu hoặc
một biến xâu khác cho biến xâu
Ví dụ:
Tên c := ‘Tin hoc’;
Hằng
biến
a := ‘THPT’; xâu
xâu b := ‘Hoang Hoa Tham’;
Chú ý: Như khai báo ở trên thì biến xâu c chỉ nhận
tối đa 5 kí tự, nhưng ta lại gán cho nó xâu ‘Tin hoc’
dài 7 kí tự nên c chỉ nhận 5 kí tự đầu tiên là ‘Tin H’
c[1] =‘T’; c[2] =‘i’; c[3] =‘n’; c[4] =‘ ’; c[5] =‘H’;
Không có c[6] và c[7] Chương trình ví dụ về nhập/xuất xâu
Hằng xâu có 1
khoảng trắng
- Giá trị biến xâu a và b được gán 2 hằng xâu
- Giá trị biến xâu c được nhập từ bàn phím 2. Các thao tác xử lí xâu
a. Ghép xâu: Sử dụng dấu cộng (+)
S:= ‘Tin học’ + ‘ ’ + ‘11’ {s=‘Tin hoc 11’}
b. So sánh xâu qua các phép toán quan hệ sau:
=, , , =
Theo 2 các qui tắc
+ Xâu A lớn hơn xâu B nếu như kí tự đầu tiên
khác nhau giữa chúng tính từ bên trái sang trong
xâu A có mã ASCII lớn hơn
‘Tin hoc 11 SGK’ < ‘Tin hoc 12 SGK’
Kí tự đầu tiên khác nhau giữa chúng là ‘1’ và ‘2’, mã Ascii của
‘1’ là 49 còn ‘2’ là 50. Vậy xâu ở vế phải lớn hơn c. Xóa xâu: Thủ tục Delete(s, vt, n)
+Có 3 tham số là s, vt và n nằm trong cặp dấu
ngoặc tròn
+Ý nghĩa: Xóa trong xâu s, bắt đầu tại vị trí vt đến
n kí tự e. Sao chép xâu: Hàm Copy( s, vt, n)
+ Có 3 tham số là s, vt và n
+ Ý nghĩa: chép trong xâu s, bắt đầu tại vt tính từ
bên trái sang, đến n kí tự. e. Tìm kiếm xâu: Hàm Pos(s1, s2)
+ Hàm có 2 tham số là s1 và s2
+ Ý nghĩa: Tìm vị trí xuất hiện đầu tiên từ bên trái
sang của xâu s1 trong xâu s2. Nếu xâu s1 không xuất
hiện trong xâu s2 thì hàm pos sẽ cho ra số 0 3. Một số ví dụ:
Phần này các em thực hiện các ví dụ từ 1 đến 5 SGK.
Thay vào đó thầy sẽ hướng dẫn các em tải và cài đặt Free
Pascal trên máy tính của mình để thực hành
Bước 1.
Chọn
hàng
này Bước 3. Bước 4.
Chọn
Run,
Next,
Next
Bước 5.
Đến
Desktop
tìm biểu
tượng
này rồi
OpenFile đính kèm:
bai_giang_tin_hoc_lop_11_bai_12_kieu_xau.pdf

