Bài tập luyện thi đại học môn Vật lý - Chương: Sóng ánh sáng

Câu 1: Một lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang . Chiết suất của thuỷ tinh làm lăng kính đối với ánh sáng màu đỏ và ánh sáng màu tím lần lượt là . Chiếu một chùm ánh sáng trắng rất hẹp, coi như một tia sáng, vào mặt bên cưa lănh kính theo phương vuông góc vớ mặt đó. Góc tạo bởi tia ló màu đỏ và màu tím là

A. .

B. .

C. .

D. .

Câu 2: Chiếu một chùm sáng trắng song song, hẹp, coi như một tia sáng vào một bể nước dưới góc tới . Chiều sâu của bể nước là Dưới đáy bể có một gương phẳng, đặt song song với mặt mước. Chiết suất của nước đối vơi ánh sáng tím là 1,34 và đối với ánh sáng đó là 1,23 . Chiều rộng cuia dài màu mà ta thu được ở chùm sáng ló là

A.

B.

C.

D.

pdf 16 trang minhvy 28/12/2025 90
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập luyện thi đại học môn Vật lý - Chương: Sóng ánh sáng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài tập luyện thi đại học môn Vật lý - Chương: Sóng ánh sáng

Bài tập luyện thi đại học môn Vật lý - Chương: Sóng ánh sáng
 LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÝ Email: [email protected] 
 1 TÁN SẮC ÁNH SÁNG 
Câu 1: Một lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang A = 80. Chiết suất của thuỷ tinh làm lăng kính đối với 
ánh sáng màu đỏ và ánh sáng màu tím lần lượt là nđ = 1,6444 và nt = 1,6852. Chiếu một chùm ánh sáng 
trắng rất hẹp, coi như một tia sáng, vào mặt bên của lănh kính theo phương vuông góc với mặt đó. Góc tạo 
bởi tia ló màu đỏ và màu tím là 
 A. 0,057rad. B. 0,57rad. C. 0,0057rad. D. 0,0075rad. 
Câu 2: Chiếu một chùm sáng trắng song song, hẹp, coi như một tia sáng vào một bể nước dưới góc tới 600. 
Chiều sâu của bể nước là 10cm. Dưới đáy bể có một gương phẳng, đặt song song với mặt nước. Chiết suất 
của nước đối với ánh sáng tím là 1,34 và đối với ánh sáng đỏ là 1,23. Chiều rộng của dải màu mà ta thu 
được ở chùm sáng ló là 
 A. 0,09m. B. 0,0009m. C. 0,009cm. D. 0,009m. 
Câu 3: Một thấu kính thuỷ tinh, có hai mặt cầu lồi giống nhau, bán kính mỗi mặt bằng 20cm. Chiết suất của 
thấu kính đối với tia đỏ là nđ = 1,50 và đối với tia tím là nt = 1,54. Khoảng cách giữa tiêu điểm đối với tia đỏ 
và tiêu điểm đối với tia tím bằng bao nhiêu ? 
 A. 1,60cm. B. 1,49cm. C. 1,25cm. D. 2,45cm. 
Câu 4: Chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ ( d = 0,759m ) là 1,239; đối với ánh sáng tím ( t = 0,405
 ) là 1,343. Chiết suất của nước đối với ánh sáng xanh( x = 0,500 ) bằng 
 A. 1,326. B. 1,293. C. 1,236. D.1,336. 
Câu 5: Một tia sáng trắng chiếu tới bản hai mặt song song với góc tới 600. Biết chiết suất của bản mặt đối 
với tia tím là nt = 1,732; đối với tia đỏ là nđ = 1,700. Bề dày bản mặt là e = 2cm. Độ rộng của chùm tia khi ló 
ra khỏi bản mặt bằng 
 A. 0,024cm. B. 0,044cm. C. 0,014cm. D. 0,034cm. 
Câu 6: Một nguồn sáng S phát ra hai bức xạ 1 0,4m và 2 0,6m , tới trục chính của một thấu kính. 
Biết chiết suất của thuỷ tinh làm thấu kính thay đổi theo bước sóng của ánh sáng theo quy luật: 
 0,0096
n 1,55 (  tính ra m ). Với bức xạ  thì thấu kính có tiêu cự f1 = 50cm. Tiêu cự của thấu kính 
 2 1
ứng với bước sóng  2 là 
 A. 0,35m. B. 0,53m. C. 0,50m. D. 0,53cm. 
Câu 7: Chọn câu sai trong các câu sau: 
 A. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính. 
 B. Mỗi ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu sắc nhất định khác nhau. 
 C. Ánh sáng trắng là tập hợp của 7 ánh sáng đơn sắc: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. 
 D. Lăng kính có khả năng làm tán sắc ánh sáng. 
Câu 8: Chọn câu trả lời không đúng: 
 A. Đại lượng đặc trưng cho ánh sáng đơn sắc là tần số. 
 B. Tốc độ của ánh sáng đơn sắc không phụ thuộc môi trường truyền. 
 C. Chiết suất của chất làm lăng kính đối với ánh sáng đỏ nhỏ hơn đối với ánh sáng lục. 
 D. Sóng ánh sáng có tần số càng lớn thì tốc độ truyền trong môi trường trong suốt càng nhỏ. 
Câu 9: Gọi nc, nl, nL, nv lần lượt là chiết suất của thuỷ tinh đối với các tia chàm, lam, lục, vàng. Sắp xếp thứ 
tự nào dưới đây là đúng ? 
 A. nc > nl > nL > nv. B. nc < nl < nL < nv. 
 C. nc > nL > nl > nv. D. nc < nL < nl < nv. 
Câu 10: Tại sao khi đi qua lớp kính cửa sổ, ánh sáng trắng không bị tán sắc thành các màu cơ bản ? 
 A. Vì do kết quả của tán sắc, các tia sáng màu đi qua lớp kính và ló ra ngoài dưới dạng những chùm 
 tia chồng chất lên nhau, tổng hợp trở lại thành ánh sáng trắng. 
 B. Vì kính cửa sổ là loại thuỷ tinh không tán sắc ánh sáng. 
 C. Vì kính cửa sổ không phải là lăng kính nên không tán sắc ánh sáng. 
 D. Vì ánh sáng trắng ngoài trời là những sóng không kết hợp, nên chúng không bị tán sắc. 
Câu 11: Tán sắc ánh sáng là hiện tượng 
 1 
  LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÝ Email: [email protected] 
 A. xảy ra với mọi chất rắn, lỏng hoặc khí. 
 B. chỉ xảy ra với chất rắn và chất lỏng. 
 C. chỉ xảy ra đối với chất rắn. 
 D. là hiện tượng đặc trưng của thuỷ tinh. 
Câu 23: Hãy chọn câu đúng. Khi sóng ánh sáng truyền từ một môi trường này sang một môi trường khác 
thì 
 A. tần số không đổi, nhưng bước sóng thay đổi. 
 B. bước sóng không đổi, nhưng tần số không đổi. 
 C. cả tần số và bước sóng đều không đổi. 
 D. cả tần số lẫn bước sóng đều thay đổi. 
Câu 24: Hiện tượng tán sắc ánh sáng, trong thí nghiệm I của Niu-tơn, xảy ra do ánh sáng trắng là một hỗn 
hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau, và do 
 A. lăng kíng làm bằng thuỷ tinh. 
 B. lăng kính có góc chiết quang quá lớn. 
 C. lăng kính không đặt ở độ lệch cực tiểu. 
 D. chiết suất của mọi chất - trong đó có thuỷ tinh - phụ thuộc bước sóng của ánh sáng. 
Câu 25: Gọi Dđ, fđ, Dt, ft lần lượt là độ tụ và tiêu cự của cùng một thấu kính thuỷ tinh đối với ánh sáng đỏ và 
ánh sáng tím, do nđ < nt nên 
 A. fđ ft. D. Dđ > Dt. 
Câu 26: Một sóng ánh sáng đơn sắc được đặc trưng nhất là 
 A. màu sắc của ánh sáng. B. tần số ánh sáng. 
 C. tốc độ truyền ánh sáng. D. chiết suất lăng kính đối với ánh sáng đó. 
Câu 27: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau: 
 A. Sóng ánh sáng có phương dao động dọc theo phương truyền ánh sáng. 
 B. Ứng với mỗi ánh sáng đơn sắc, sóng ánh sáng có một chu kì nhất định. 
 C. Tốc độ ánh sáng trong môi trường càng lớn nếu chiết suất của môi trường càng lớn. 
 D. Ứng với ánh sáng đơn sắc, bước sóng không phụ thuộc vào chiết suất của môi trường ánh sáng 
 truyền qua. 
Câu 28: Bước sóng của bức xạ da cam trong chân không là 600nm thì tần số của bức xạ đó là 
 A. 5.1012Hz. B. 5.1013Hz. C. 5.1014Hz. D. 5.1015Hz. 
Câu 29: Một sóng điện từ đơn sắc có tần số 60 GHz thì có bước sóng trong chân không là 
 A. 5mm. B. 5cm. C. 500m . D. 50m . 
Câu 30: Bước sóng của một ánh sáng đơn sắc trong môi trường vật chất chiết suất n = 1,6 là 600nm. Bước 
sóng của nó trong nước chiết suất n’ = 4/3 là 
 A. 459nm. B. 500nm. C. 720nm. D. 760nm. 
Câu 31: Một ánh sáng đơn sắc có tần số dao động là 5.1013Hz, khi truyền trong một môi trường có bước 
sóng là 600nm. Tốc độ ánh sáng trong môi trường đó bằng 
 A. 3.108m/s. B. 3.107m/s. C. 3.106m/s. D. 3.105m/s. 
Câu 32: Góc chiết quang của lăng kính bằng 80. Chiếu một tia sáng trắng vào mặt bên của lăng kính, theo 
phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang. Đặt một màn quan sát, sau lăng kính, song 
song với mặt phẳng phân giác của lăng kính và cách mặt phân giác này một đoạn 1,5m. Chiết suất của lăng 
kính đối với tia đỏ là nđ = 1,50 và đối với tia tím là nt = 1,54. Độ rộng của quang phổ liên tục trên màn quan 
sát bằng 
 A. 7,0mm. B. 8,4mm. C. 6,5mm. D. 9,3mm. 
Câu 33: Một thấu kính hội tụ có hai mặt cầu, bán kính cùng bằng 20cm. Chiết suất của thấu kính đối với tia 
tím là 1,69 và đối với tia đỏ là 1,60, đặt thấu kính trong không khí. Độ biến thiên độ tụ của thấu kính đối tia 
đỏ và tia tím là 
 A. 46,1dp. B. 64,1dp. C. 0,46dp. D. 0,9dp. 
Câu 34: Chiếu một tia sáng trắng tới vuông góc với mặt bên của một lăng kính có góc chiết quang A = 40. 
Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ và ánh sáng tím lần lượt là nđ = 1,643 và nt = 1,685. Góc giữa 
các tia ló màu đỏ và màu tím là 
 A. 1,66rad. B. 2,93.103 rad. C. 2,93.10-3rad. D. 3,92.10-3rad. 
Câu 35: Một cái bể sâu 1,5m chứa đầy nước. Một tia sáng Mặt Trời rọi vào mặt nước bể dưới góc tới i, có 
 3 
  LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÝ Email: [email protected] 
 D. Cả A, B, C đều đúng. 
Câu 4: Chọn thí nghiệm đúng dùng để đo bước sóng của ánh sáng: 
 A. Thí nghiệm giao thoa với khe Iâng. 
 B. Thí nghiệm về ánh sáng đơn sắc. 
 C. Thí nghiệm tán sắc của Niutơn. 
 D. Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng. 
Câu 5: Thực hiện giao thoa với ánh sáng trắng, trên màn quan sát thu được hình ảnh như thế nào sau đây ? 
 A. Các vạch màu khác nhau riêng biệt hiện trên một nền tối. 
 B. Không có các vân màu trên màn. 
 C. Vân trung tâm là vân sáng trắng, hai bên có những dải màu như màu cầu vồng. 
 D. Một dải màu biến thiên liên lục từ đỏ đến tím. 
Câu 6: Hiện tượng giao thoa chứng tỏ rằng 
 A. ánh sáng có bản chất sóng. B. ánh sáng là sóng ngang. 
 C. ánh sáng là sóng điện từ. D. ánh sáng có thể bị tán sắc. 
Câu 7: Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn 
 A. đơn sắc. B. kết hợp. C. cùng màu sắc. D. cùng cường độ. 
Câu 8: Trong thí nghiệm Iâng, vân sáng bậc nhất xuất hiện ở trên màn tại các vị trí mà hiệu đường đi của 
ánh sáng từ hai nguồn đến các vị trí đó bằng 
 A.  /4. B.  /2. C.  . D. 2 . 
Câu 9: Gọi i là khoảng vân, khoảng cách từ vân chính giữa đến vân tối thứ 2 là 
 A. i. B. 1,5i. C. 2i. D. 2,5i. 
Câu 10: Trong thí nghiệm giao thoa khe Young, khoảng cách giữa hai vân sáng cạnh nhau là 
 A.  D/a. B.  a/D. C. ax/D. D.  /aD. 
Câu 11: Ứng dụng của hiện tượng giao thoa ánh sáng để đo 
 A. tần số ánh sáng. B. bước sóng của ánh sáng. 
 C. chiết suất của môi trường. D. tốc độ của ánh sáng. 
Câu 12: Trong thí nghiệm Iâng, vân tối thứ hai xuất hiện ở trên màn tại các vị trí mà hiệu đường đi của ánh 
sáng từ hai nguồn đến các vị trí đó bằng 
 A. 3  /2. B.  /2. C.  . D. 2 . 
Câu 13: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng vân sẽ 
 A. giảm đi khi tăng khoảng cách hai khe. 
 B. giảm đi khi tăng khoảng cách từ màn chứa 2 khe và màn quan sát. 
 C. tăng lên khi tăng khoảng cách giữa hai khe. 
 D. không thay đổi khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe và màn quan sát. 
Câu 14: Dưới ánh nắng mặt trời rọi vào, màng dầu trên mặt nước thường có màu sắc sặc sỡ là do hiện 
tượng: 
 A. giao thoa. B. nhiễu xạ. C. tán sắc. D. khúc xạ. 
Câu 15: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, có a = 1mm, D = 2m. Chiếu sáng hai khe bởi ánh 
sáng đơn sắc có bước sóng  , người ta đo được khoảng cách từ vân sáng chính giữa đến vân sáng bậc 4 là 
4,5mm. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc đó có giá trị là 
 A. 0,5625  m. B. 0,6000  m. C. 0,7778  m. D. 0,8125 m. 
Câu 16: Trong thí nghiệm khe Iâng, ta có a = 0,5mm, D = 2m. thí nghiệm với ánh sáng có bước sóng  = 
0,5 m . Khoảng cách giữa hai vân sáng nằm ở hai đầu là 32mm. Số vân sáng quan sát được trên màn là 
 A. 15. B. 16. C. 17. D. 18. 
Câu 17: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng qua khe Young với bức xạ đơn sắc có bước sóng  . Vân sáng 
bậc 4 cách vân trung tâm là 4,8mm. Xác định toạ độ của vân tối thứ tư 
 A. 4,2mm. B. 4,4mm. C. 4,6mm. D. 3,6mm. 
Câu 18: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng kh Young, cho khoảng cách 2 khe là 1mm; màn E cách 2 khe 
2m. Nguốn sáng S phát đồng thời 2 bức xạ 1 = 0,460 m và  2 . Vân sáng bậc 4 của 1 trùng với vân sáng 
bậc 3 của  2 . Tính  2 ? 
 A. 0,512  m. B. 0,586  m. C. 0,613 m. D. 0,620 m. 
Câu 19: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng khe Young, khoảng cách giữa hai khe hẹp là 3mm; khoảng 
 5 
  

File đính kèm:

  • pdfbai_tap_luyen_thi_dai_hoc_mon_vat_ly_chu_de_song_anh_sang.pdf