Bộ đề thi thử đại học môn Sinh học (Có đáp án)

Câu 1: Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal

Hiệu suất sinh thái giữa bật dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bật dinh dưỡng cấp 4 với bật dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là :

A. 10% và 12%

B. 12% và 10%

C. 9% và 10%

D. 10% và 9%

Câu 2: Theo thuyết tiến hoá hiện đại, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò:

A. sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình t hích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.

B. tạo ra các kiểu gen thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.

C. tạo ra các kiểu gen thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.

D. vừa giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi, vừa tạo ra các kiểu gen thích nghi.

pdf 65 trang minhvy 29/11/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề thi thử đại học môn Sinh học (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề thi thử đại học môn Sinh học (Có đáp án)

Bộ đề thi thử đại học môn Sinh học (Có đáp án)
 SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC ĐỢT 1 
 TRƯỜNG THPT CHUYÊN Ngày 03 tháng 3 năm 2012 
 LÊ QUÝ ĐÔN MÔN SINH HỌC 
 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề 
Họ tên thí sinh................................................Lớp................Trường Mã đề thi 132 
Số báo danh...................................................... 
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 40 câu , từ câu 1 đến câu 40) 
Câu 1: Một quần thể thực vật thế hệ F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 9/16 hoa có màu : 7/16 hoa màu 
trắng. Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa có màu đem tự thụ phấn thì xác suất thu được thế hệ con lai không 
có sự phân li về kiểu hình là bao nhiêu ? 
 1 9 1 9
A. B. C. D. 
 9 7 3 16
Câu 2: Ở người, màu da do 3 cặp gen tương tác cộng gộp: thể đồng hợp toàn trội cho da đen, thể đồng 
hợp lặn cho da trắng, thể dị hợp cho màu da nâu. Bố và mẹ da nâu đều có kiểu gen AaBbCc thì xác suất 
sinh con da nâu là: 
A. 1/64 B. 1/256 C. 1/128 D. 62/64 
Câu 3: Ở người, gen tổng hợp 1 loại mARN được lặp lại tới 200 lần, đó là biểu hiện điều hoà hoạt động ở 
cấp độ 
A. Sau dịch mã B. Khi dịch mã C. Lúc phiên mã D. Trước phiên mã 
Câu 4: Tạo giống cây trồng bằng công nghệ tế bào không gồm phương pháp 
A. nuôi cấy hạt phấn, lai xôma. B. cấy truyền phôi. 
C. chọn dòng tế bào xôma có biến dị. D. nuôi cấy tế bào thực vật Invitro tạo mô sẹo. 
Câu 5: Khi giao phấn giữa hai cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỉ lệ như sau: 70% thân cao, quả tròn 
: 20% thân thấp, quả bầu dục : 5% thân cao, quả bầu dục : 5% thân thấp, quả tròn. 
Kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là: 
 AB AB
A. x , hoán vị gen xảy ra một bên với tần số 20%. 
 ab ab
 AB ab
B. x , hoán vị gen xảy ra một bên với tần số 20%. 
 Ab ab
 AB AB
C. x , hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%. 
 ab ab
 ab AB
D. x , hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%. 
 aB ab
Câu 6: Nếu kết quả của phép lai thuận và lai nghịch mà khác nhau thì kết luận nào dưới đây là đúng? 
A. Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y 
B. Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X 
C. Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể 
D. Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính hoặc trong ti thể. 
Câu 7: Cho cây hoa đỏ, quả tròn lai với cây hoa trắng, quả dài, người ta thu được đời con có tỉ lệ phân li 
kiểu hình như sau : 1/4 cây hoa đỏ, quả tròn : 1/4 cây hoa đỏ, quả dài : 1/4 cây hoa trắng, quả tròn : 1/4 cây 
hoa trắng, quả dài . Từ kết quả của phép lai này, kết luận nào được rút ra dưới đây là đúng nhất ? 
A. Chưa thể rút ra được kết luận chính xác về việc các gen khác alen có nằm trên cùng một NST hay trên 
hai NST khác nhau. 
B. Gen quy định màu hoa và gen quy định hình dạng quả nằm trên các NST khác nhau. 
C. Gen quy định màu hoa và gen quy định hình dạng quả nằm trên cùng một NST nhưng giữa chúng đã có 
xảy ra trao đổi chéo. 
D. Gen quy định màu hoa và gen quy định hình dạng quả nằm trên cùng NST. 
 Trang 1/65 - Mã đề thi 132 B. Giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về thời gian ra hoa. 
C. Giữa chúng có sự sai khác về thành phần kiểu gen 
D. Giữa chúng có sự khác biệt về tần số alen 
Câu 18: Cơ chế hiện tượng di truyền của HIV thể hiện ở sơ đồ 
A. ADN ARN Prôtêin Tính trạng B. ARN ADN ARN Prôtêin 
C. ADN ARN Tính trạng Prôtêin D. ARN ADN Prôtêin 
Câu 19: Trong quá trình giảm phân ở một con ruồi giấm người ta thấy 16% số tế bào khi giảm phân không 
trao đổi chéo giữa gen A và B còn 84% số tế bào khi giảm phân hình thành giao tử có xảy ra trao đổi chéo 
đơn giữa hai gen. Tần số hoán vị gen giữa gen A và B là bao nhiêu? 
A. 16% B. 42% C. 24% D. 8% 
Câu 20: Tế bào sinh noãn của một cây nguyên phân 4 lần liên tiếp đã sinh ra các tế bào con có tổng cộng 
224 NST. Loài đó có thể có tối đa bao nhiêu loại giao tử khuyết 1 NST? 
A. 5 B. 3 C. 7 D. 1 
Câu 21: Điều gì sẽ xảy ra nếu gen điều hoà của Opêron Lac ở vi khuẩn bị đột biến tạo ra sản phẩm có cấu 
hình không gian bất thường? 
A. Opêron Lac sẽ chỉ hoạt động quá mức bình thường khi môi trường có lactôza. 
B. Opêron Lac sẽ không họat động ngay cả khi môi trường có lactôza 
C. Opêron Lac sẽ hoạt động ngay cả khi môi trường không có lactôza 
D. Opêron Lac sẽ không hoạt động bất kể môi trường có loại đường nào. 
Câu 22: Thể tam bội ở thực vật có thể được hình thành bằng cách nào trong số các cách dưới đây? 
A. Gây đột biến ở hợp tử 
B. Lai giống 
C. Xử lý hạt giống bằng chất cônsixin 
D. Làm hỏng thoi vô sắc của tế bào ở đỉnh sinh trưởng của cây 
Câu 23: Ở người tính trạng nhóm máu A,B,O do một gen có 3 alen IA, IB, IO quy định. Trong một quần thể 
cân bằng di truyền có 25% số người mang nhóm máu O; 39% số người mang máu B. Một cặp vợ chồng 
đều có nhóm máu A sinh một người con, xác suất để người con này mang nhóm máu giống bố mẹ là bao 
nhiêu? 
A.3/4 B. 119/144 C. 25/144 D. 19/24 
Câu 24: Lai các cây hoa đỏ với cây hoa trắng người ta thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ 
phấn người ta thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 đỏ : 1 trắng. Người ta lấy ngẫu nhiên 3 cây F2 hoa 
đỏ cho tự thụ phấn. Xác suất để cả 3 cây này đều cho đời con toàn cây có hoa đỏ là bao nhiêu ? 
A. 0,2960 B. 0,0370 C. 0,6525 D. 0,0750 
Câu 25: Một nhà chọn giống thỏ cho các con thỏ giao phối ngẫu nhiên với nhau. Ông ta đã phát hiện ra 
một điều là tính trung bình thì 9% số thỏ có lông ráp. Loại lông này bán được ít tiền hơn. Vì vậy ông ta 
không cho các con thỏ lông ráp giao phối. Tính trạng lông ráp là do gen lặn trên NST thường quy định. Tỉ 
lệ thỏ có lông ráp mà ông ta nhận được trong thế hệ tiếp sau theo lí thuyết là bao nhiêu % ? Biết rằng tính 
trạng lông ráp không làm ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của thỏ. 
A. 4.5 B. 5.3 C. 7.3 D. 3.2 
Câu 26: Trong một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 bé, Bé I có nhóm máu O, bé II có nhóm máu AB- 
Cặp bố mẹ I cùng có nhóm AB; cặp bố mẹ II người bố có nhóm A, mẹ có nhóm B- Hãy xác định bố mẹ 
của 2 bé. 
A. Cặp bố mẹ I là bố mẹ của bé II, cặp bố mẹ II là của bé I 
B. Cặp bố mẹ II là bố mẹ của bé II, cặp bố mẹ I là của bé I 
C. Hai cặp bố mẹ đều không phải là bố mẹ của 2 bé 
D. Không xác định được 
Câu 27: Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng ? 
A. Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là AUG liên kết 
được với bộ ba khởi đầu trên mARN. 
B. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit quan đặc biệt gắn vào với bộ ba kết thúc trên 
mARN. 
C. Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là UAX liên kết 
được với bộ ba khởi đầu trên mARN. 
D. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp vào với bộ ba kết thúc trên 
mARN. 
 Trang 3/65 - Mã đề thi 132 Câu 38: Ở người, tính trạng tóc xoăn do gen A, tóc thẳng do gen a nằm trên NST thường quy định, tính 
trạng máu khó đông do gen h , người bình thường do gen H nằm trên NST giới tính X quy định.Tính trạng 
trội là trội hoàn toàn. Với 2 gen quy định tính trạng trên, có thể cho tối đa số loại kiểu gen khác nhau ở mỗi 
giới trong quần thể là: 
A. 8 loại kiểu gen ở giới nữ, 4 loại kiểu gen ở giới nam. 
B. 3 loại kiểu gen ở giới nữ, 2 loại kiểu gen ở giới nam. 
C. 9 loại kiểu gen ở giới nữ, 6 loại kiểu gen ở giới nam. 
D. 5 loại kiểu gen ở giới nữ, 3 loại kiểu gen ở giới nam. 
Câu 39: Nguyên nhân gây nên hiện tượng đa hình cân bằng là gì? 
A. CLTN ủng hộ các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội 
B. CLTN xảy ra theo kiểu chọn lọc phân hoá 
C. CLTN ủng hộ các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn 
D. CLTN ủng hộ các cá thể có kiểu gen dị hợp tử 
Câu 40: Trong trường hợp mỗi gen quy đinh 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, không có hiện 
tượng hoán vị gen, cơ thể có kiểu gen ABD tự thụ phấn đời con, số kiểu gen và kiểu hình là 
 abd
A. 27 kiểu gen; 8 kiểu hình B. 3 kiểu gen; 2 kiểu hình 
C. 3 kiểu gen; 3 kiểu hình D. 9 kiểu gen; 4 kiểu hình 
 II. PHẦN RIÊNG [ 10 Câu ] 
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần ( phần A hoặc phần B ) 
 A. THEO CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN ( 10 câu, từ câu 41 đến câu 50) 
Câu 41: Khi lai thuận và lai nghịch 2 nòi gà thuần chủng mào hình hạt đào x mào hình lá được F1 đều có 
màu hình hạt đào. F2 phân li = 93 hạt đào + 31 hoa hồng +26 hạt đậu + 9 mào lá. Phép lai này tuân theo 
quy luật 
A. Bổ sung đồng trội B. Quy luật Menden C. Tương tác át chế trội D. Bổ sung át chế lặn 
Câu 42: Các sinh vật chuyển đời sống từ dưới nước lên cạn vào kỷ nào, đại nào? 
A. Kỷ Cambri, đại Cổ sinh B. Kỷ Tam điệp, đại Trung Sinh 
C. Kỷ Silua, đại Cổ sinh D. Kỷ Giura, đại Trung sinh 
Câu 43: Cho biết gen A : thân cao; gen a : thân thấp. Các cơ thể đem lai đều giảm phân bình thường. Phép 
lai có tỷ lệ kiểu hình 35 cao : 1 thấp là : 
A. AAAa x AAA B. AA x AAaa C. AAaa x Aa D. AAaa x AAaa 
Câu 44: Lai ruồi giấm mắt đỏ tươi thuần chủng với ruồi đực có mắt trắng thuần chủng người ta thu được 
100% ruồi cái F1 có mắt đỏ tía và 100%. ruồi đực F1 có mắt đỏ tươi. Cho ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với 
nhau người ta thu được F2 với tỉ lệ phân li kiểu hình : 3/8 số ruồi F2 có mắt ở tía, 3/8 số ruồi F2 có mắt đỏ 
tươi và 2/8 số ruồi F2 có mắt trắng. Kết luận nào được rút ra từ kết quả của phép lai trên là đúng ? 
A. Màu mắt của ruồi giấm đo 2 gen khác nhau cùng nằm trên NST giới tính X quy định. 
B. Màu mắt của ruồi giấm do 1 gen nằm trên NST giới tính X quy định 
C. Màu mắt của ruồi giấm do 1gen nằm trên NST giới tính X và một gen nằm trên NST thường tương tác 
với nhau theo kiểu tương tác bổ sung. 
D. Màu mắt của ruồi giấm do 1 gen nằm trên NST giới tính X và một gen nằm trên NST thường quy định. 
Câu 45: Emzim nào dưới đây cần phải tham gia đầu tiên vào quá trình tổng hợp ADN 
A. Ligaza B. ARN pôlimeraza C. Endonucleaza D. ADN poplimeraza 
Câu 46: Điều mô tả nào dưới đây phù hợp với tinh thần của học thuyết Đacuyn? 
A. Các biến dị có lợi đều được CLTN giữ lại cho các thế hệ sau. 
B. Những biến dị di truyền làm tăng khả năng sinh sản thì biến dị đó mới được CLTN giữ lại cho các thế 
hệ sau. 
C. Những biến dị làm tăng khả năng sống sót thì biến dị đó được CLTN giữ lại cho các thế hệ sau. 
D. Chỉ các biến dị di truyền xuất hiện lẻ tẻ trong quá trình sinh sản mới được CLTN giữ lại cho các thế hệ 
sau. 
Câu 47: Để phát hiện tần số hoán vị gen giữa hai gen người ta hay sử dụng phương pháp nào là kinh tế 
nhất 
A. Lai kinh tế B. Lai cơ thể F1 với nhau C. Lai phân tích D. Lai 
thuận nghịch 
Câu 48: Mô tả nào dưới đây về quá trình phiên mã và dịch mã là đúng? 
A. Phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân sơ xảy ra gần như đồng thời. 
 Trang 5/65 - Mã đề thi 132 

File đính kèm:

  • pdfbo_de_thi_thu_dai_hoc_mon_sinh_hoc_co_dap_an.pdf