Đề cương ôn tập học kỳ 2 môn Sinh học 9

* Chủ đề: sinh vật và môi trường

- Nêu được các khái niệm: môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái

- Nêu được ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái vô sinh (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm) đến sinh vật.

- Nêu được một số nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái của một số nhân tố sinh thái(ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm). Nêu được một số ví dụ về sự thích nghi của sinh vật với môi trường

- Kể được một số mối quan hệ cùng loài và khác loài

* Chuẩn cần đánh giá:

Không giải thích cơ chế sinh lí, các đặc điểm hình thái, tập tính biểu hiện sự thích nghi của sinh vật với môi trường.

- Phát biểu được khái niệm chung về môi trường sống, Nêu các loại môi trường sống của sinh vật, cho ví dụ sinh vật sống ở môi trường đó.

- Phân biệt được các nhân tố sinh thái. Nêu các nhóm nhân tố sinh thái: Vô sinh, Hữu sinh; Con người.

- Trình bày được khái niệm về nhân tố sinh thái

- Nêu được khái niệm giới hạn sinh thái. Nêu ví dụ.

- Nêu được ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẫu, sinh lý và tập tính của sinh vật.

- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật với môi trường.

doc 36 trang minhvy 25/08/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập học kỳ 2 môn Sinh học 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kỳ 2 môn Sinh học 9

Đề cương ôn tập học kỳ 2 môn Sinh học 9
 Thông tin chung
* Khối: 9 Học kỳ: 2
* Chủ đề: sinh vật và môi trường
- Nêu được các khái niệm: môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái
- Nêu được ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái vô sinh (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm) đến 
sinh vật.
- Nêu được một số nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái của một số nhân tố sinh thái(ánh 
sáng, nhiệt độ, độ ẩm). Nêu được một số ví dụ về sự thích nghi của sinh vật với môi trường
- Kể được một số mối quan hệ cùng loài và khác loài
* Chuẩn cần đánh giá:
Không giải thích cơ chế sinh lí, các đặc điểm hình thái, tập tính biểu hiện sự thích nghi của 
sinh vật với môi trường.
- Phát biểu được khái niệm chung về môi trường sống, Nêu các loại môi trường sống của 
sinh vật, cho ví dụ sinh vật sống ở môi trường đó.
- Phân biệt được các nhân tố sinh thái. Nêu các nhóm nhân tố sinh thái: Vô sinh, Hữu sinh; 
Con người.
- Trình bày được khái niệm về nhân tố sinh thái
- Nêu được khái niệm giới hạn sinh thái. Nêu ví dụ.
- Nêu được ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẫu, sinh lý và 
tập tính của sinh vật. 
- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật với môi trường.
- Liên hệ vận dụng giải thích một số hiện tượng về đặc điểm sinh lý và tập tính của sinh vật.
- Học sinh mô tả được ảnh hưởng của nhân tố sinh thái: nhiệt độ môi trường đến các đặc 
điểm về hình thái, sinh lí và tập tính của sinh vật một cách sơ lược.
+ Phân tích, tổng hợp rút ra sự thích nghi của sinh vật.
 - Học sinh mô tả được ảnh hưởng của nhân tố sinh thái độ ẩm môi trường đến các đặc điểm 
về hình thái, sinh lí và tập tính của sinh vật.
+ Phân tích rút ra sự thích nghi của sinh vật
- Nêu được các nhóm sinh vật và đặc điểm của các nhóm : ưa sáng, ưa bóng, ưa ẩm, chịu 
hạn, hằng nhiệt và biến nhiệt 
 1 Câu 5. Đối với động vật biến nhiệt, khi nhiệt độ môi trường tăng trong giới hạn thì 
 : 
 A. Tốc độ sinh trưởng tăng, thời gian phát dục ngắn 
 B. Tốc độ sinh trưởng tăng, thời gian phát dục kéo dài
 C. Tốc độ sinh trưởng chậm, thời gian phát dục ngắn
 D. Tốc độ sinh trưởng chậm, thời gian phát dục ngắn
Câu 6. Động vật ngủ đông để :
 A. Thích nghi và tồn tại 
 B. Thích nghi với môi trường
 C. Báo hiệu mùa lạnh đã đến 
 D. Sinh trưởng phát triển ở mùa đông
Câu 7. Mối quan hệ giữa nấm và tảo tạo thành Địa y là mối quan hệ
 A. hợp tác
 B. Hội sinh
 C. cộng sinh
 D. dinh dưỡng
Câu 8. Trường hợp nào sau đây thường dẫn tới tiêu diệt lẫn nhau?
 A. Vật kí sinh – vật chủ
 B. Sinh vật ăn thịt với con mồi.
 C. Hai con cùng loài giành đẳng cấp đầu đàn.
 D. Ức chế cảm nhiễm.
 9. Ở động vật biến nhiệt, nhiệt độ môi trường càng cao thì chu kì sống của 
 chúng:
 A. không đổi
 B. càng dài
 C. càng ngắn
 D. luôn thay đổi
 10. Những sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm sinh vật biến nhiệt?
 I. Vi sinh vật
 3 I. Môi trường không khí
 II. Môi trường trên cạn
 III. Môi trường đất
 IV. Môi trường xã hội
 V. Môi trường nước
 VI. Môi trường sinh vật
 Trả lời:
 A. I, II, IV, VI
 B. I, III, V, VI
 C. II, III, V, VI
 D. II, III, IV, V
14. Trong các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật, môi trường sống nào 
 là nơi sống của phần lớn các sinh vật trên Trái đất?
 A. Môi trường trên cạn
 B. Môi trường đất
 C. Môi trường nước
 D. Môi trường sinh vật
15. Khẳng định nào sau đây thể hiện mối quan hệ qua lại giữa sinh vật và môi 
 trường sống của sinh vật?
 A. Môi trường tác động lên các loài sinh vật, làm tiệt chủng nhiều 
 loài sinh vật trong một khoảng thời gian rất ngắn.
 B. Môi trường tác động lên sinh vật làm thay đổi số lượng cá thể của 
 loài, giảm độ đa dạng sinh học.
 C. Môi trường tác động lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng tác 
 động trở lại môi trường sống của chúng, làm thay đổi môi trường.
 D. Sinh vật ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái, làm thay đổi tính 
 chất của các nhân tố sinh thái. 
16. Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh 
 vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là:
 5 C. Cả hai loài đều rộng nhiệt như nhau
 D. Cả hai loài đều hẹp nhiệt như nhau
II. Tự luận 
Câu 21 a) Nhân tố sinh thái là gì? 
 b) Thông qua 1 ví dụ về giới hạn nhân tố sinh thái nhiệt độ đối với cá rô 
 phi ở Việt Nam, hãy cho biết ý nghĩa của giới hạn sinh thái đối với sự phân 
 bố của sinh vật trên Trái Đất và ứng dụng trong việc di nhập, thuần hoá các 
 giống cây trồng và vật nuôi trong nông nghiệp.
Câu 22 a) Phân biệt các nhóm nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh và nhân tố con 
 người? 
 b) Vai trò của mỗi nhân tố sinh thái đối với sinh vật?
Câu 23 a) Ánh sáng dưới tán cây khác ánh sáng nơi quang đãng về cường độ hay 
 thành phần quang phổ?
 b) Giải thích sự khác nhau đó.
 c) Hai loại ánh sáng nói trên thích hợp với các nhóm thực vật nào? Tại sao?
Câu 24 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới các đặc điểm hình thái và giải phẫu sinh lý 
 thực vật ? Cho ví dụ minh hoạ.
Câu 25 Phân tích sự thích nghi của sinh vật với các nhân tố sinh thái khác của 
 môi trường như độ ẩm, nước ..., lấy ví dụ về các cây quen biết ở quanh 
 nhà, trường học và chỉ ra các đặc điểm thích nghi của các cây đó với môi 
 trường nước.
Câu 26 a) Thế nào là động vật biến nhiệt và động vật đẳng nhiệt ? 
 b) Trong các loài sau đây, loài nào là động vật biến nhiệt: thằn lằn, thú mỏ 
 vịt, gà gô trắng, kỳ nhông, nhím, sâu hại táo, ruồi nhà.
 c) Động vật đẳng nhiệt và động vật biến nhiệt thích nghi với sự biến đổi 
 nhiệt độ môi trường như thế nào?
Câu 27 Nêu các hình thức quan hệ cùng loài? Vai trò của các mối quan hệ đó?
Câu 28 Nêu các hình thức quan hệ khác loài và ý nghĩa của nó trong quần xã 
 7 phụ thuộc chặt chẽ vào biên độ dao động của các nhân tố sinh thái này trên trái 
 đất.
 + Sinh vật sống ở vùng nhiệt đới có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ hẹp và nhiệt 
 độ cực thuận ở mức cao, còn sinh vật ở vùng ôn đới có giới hạn chịu đựng về 
 nhiệt độ rộng và nhiệt độ cực thuận ở mức vừa phải => Công tác di nhập, thuần 
 hoá các giống cây trồng và vật nuôi cũng phải tuân thủ quy luật này
22 a) Phân biệt:
 - Nhân tố vô sinh bao gồm tất cả các yếu tố không sống của thiên nhiên có ảnh 
 hưởng đến cơ thể sinh vật như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm
 - Nhân tố hữu sinh: bao gồm mọi tác động của các sinh vật khác lên cơ thể sinh vật.
 - Nhân tố con người: bao gồm mọi tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của con người 
 lên cơ thể sinh vật.
 b) Vai trò của các nhân tố sinh thái đối với sinh vật:
 - Vai trò của các nhân tố sinh thái:
 + Mỗi nhân tố sinh thái tác động lên cơ thể sinh vật đều theo giới hạn chịu đựng 
 cho từng cơ thể, có giới hạn dưới, giới hạn trên, và điểm cực thuận. Từ đó giới 
 hạn sự phân bố của loài.
 + Sự tác động của mỗi nhân tố sinh thái và sự tác động tổng hợp của các nhân tố 
 sinh thái lên cơ thể sinh vật tuân theo các quy luật sinh thái cơ bản.
 + Kết quả sự tác động của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật qua nhiều thế hệ 
 đã hình thành nên những đặc điểm thích nghi ở sinh vật đặc biệt là hình thành nên 
 nhịp sinh học của sinh vật.
23 a. Cả về cường độ và về thành phần quang phổ
 b. Giải thích : Vì lá phía trên của các cây hấp thụ ánh sáng làm ánh sáng yếu đi 
 về cường độ, vùng ánh sáng hấp thụ chủ yếu là ánh sáng sóng dài, do đó ánh 
 sáng xuyên xuống mặt đất là ánh sáng giàu tia sóng ngắn hơn
 c. ánh sáng phía trên tán cây thích hợp với cây ưa sáng (chứa nhiều diệp lục a - 
 sóng dài), ánh sáng ở phía dưới tán cây (nhất là tầng dưới của cây rừng, hoặc 
 tầng sâu của mặt nước) thích hợp với nhóm cây ưa bóng (giàu diệp lục b) và 
 9 khi nảy mầm thấp hơn nhiệt độ khi nở hoa và khi vào chín thì cần cao hơn cả.
25 + Về sự thích nghi của sinh vật với các nhân tố sinh thái khác của môi 
 trường như độ ẩm, nước ..., HS tự lấy ví dụ về các cây quen biết ở quanh nhà, 
 trường học  và chỉ ra các đặc điểm thích nghi của các cây đó với môi trường 
 nước.
 Cây ưa ẩm: Cây vạn niên thanh (và các cây trầu không, ráy, bóng nước, thài 
 lài ) sống nơi đất ẩm ướt như dưới tán cây to trong rừng hoặc bên cạnh tường 
 nhà ít ánh sáng. Cây có lá to và mỏng, tầng cutin rất mỏng. Khả năng điều tiết 
 nước yếu, gặp điều kiện khô hạn như khi nắng và nóng quá cây thoát hơi nước 
 rất nhanh nên bị héo.
 Cây chịu hạn: Cây xương rồng có lá tiêu giảm hoặc biến thành gai. Thân 
 cây có nhiều tế bào chứa nước. Gặp khi trời mưa, cây tích luỹ một lượng nước 
 lớn trong cơ thể. Khi khô hạn lâu, hoạt động sinh lí của cây yếu; ban ngày, lỗ 
 khí đóng lại hạn chế thoát hơn nước, nhờ đó, cây tồn tại được lâu dài trên vùng 
 đất khô cằn hoặc vùng đất cát khô.
 Cây cỏ tranh (hoặc cỏ chông và nhiều loài cây cỏ khác) sống trên các sườn 
 đồi, núi cao. Phiến lá hẹp, dài và không tích luỹ nước. Các tế bào lá chịu được 
 điều kiện thiếu nước rất cao, khi mất tới 25% lượng nước trong cơ thể cây vẫn 
 sống. Rễ cỏ tranh ăn sâu và rộng tới những lớp đất phía dưới có độ ẩm cao hơn. 
 Khi đủ nước, cây sử dụng nước rất hào phóng, cường độ thoát hơi nước tăng 
 cao, có tác dụng chống nóng cho lá. Nhưng khi thiếu nước lỗ khí đóng lại, cây 
 sử dụng nước rất hạn chế.
 + Thực vật sống trong nước có những đặc điểm gì khác với thực vật sống 
 trên cạn: 
 Nhiều loài thực vật sống trong nước có cơ thể lớn như loài tảo thảm ở vùng 
 biển Thái Bình Dương có cơ thể dài tới hơn 100m. 
 Các loài rong đuôi chồn, trang, súng trên cơ thể không có lỗ khí, không 
 khí hoà tan thấm qua bề mặt cơ thể. Cơ thể có các khoảng trống chứa khí phát 
 triển. Lá cây nổi trên mặt nước như lá súng chỉ có mặt lá phía trên tiếp xúc với 
 11 + Có các tập tính sinh thái: ẩn nấp, di cư trú đông và ngủ đông
27 a. Quan hệ hỗ trợ (thể hiện ở sự quần tụ)
 - Các cá thể của mỗi loài trong đời sống thường có xu hướng tụ tập bên nhau tạo 
 thành các quần tụ cá thể. 
 + Mức độ quần tụ cực thuận thay đổi tuỳ loài 
 + Yếu tố gây nên quần tụ cũng khác nhau tuỳ loài
 - Vai trò của quần tụ cá thể 
 + Tạo điều kiện cho các cá thể trong quần tụ bảo vệ nhau tốt hơn
 + Gây nên sự ganh đua tìm kiếm thức ăn, khả năng sử dụng thức ăn nhiều hơn, có 
 hiệu quả hơn.
 + Kích thước quần tụ vừa phải tạo điều kiện thuận lợi cho sự bảo tồn, phát triển 
 của loài, giảm mức cạnh tranh, phân bố hợp lý các điều kiện sống cho từng 
 nhóm cá thể của loài
 b. Quan hệ đối địch (thể hiện ở hiện tượng cách ly)
 - Quần tụ quá mức cực thuận sẽ gây ra sự cạnh tranh (thức ăn, nơi ở) dẫn tới 
 một số cá thể phải tách khỏi quần tụ gọi là sự cách ly.
 - Vai trò của cách ly: 
 + Làm giảm nhẹ sự cạnh tranh, ngăn ngừa sự gia tăng số lượng cá thể và sự cạn 
 kiệt nguồn thức ăn dự trữ.
 + Về mặt tiến hoá sự cách ly các nhóm, loài nhờ hình thành các quần tụ sẽ là cơ 
 sở hình thành các nòi địa lý, sinh thái dẫn tới hình thành loài mới
28 a. Các hình thức quan hệ khác loài:
 Quan hệ Đặc điểm Ví dụ
 Hai loài sống chung và cả Địa y là hình thức 
 Cộng 
 hai loài đều có lợi. chung sống giữa tảo 
 Hỗ sinh
 lam và nấm
 trợ
 Một bên có lợi, bên kia Sâu bọ sống nhờ trong 
 Hội sinh
 không lợi, không hại. tổ kiến và tổ mối
 13

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_hoc_ky_2_mon_sinh_hoc_9.doc