Đề cương ôn tập môn Vật lý Lớp 12 - Chương: Lượng tử ánh sáng - Lê Trọng Duy
Câu 1 : Công tối thiểu để làm bứt ra khỏi bề mặt kim loại là
. Người ta dùng kim loại đó làm catốt trong một tế bào quang điện. Tính
, biết
là ánh sáng vàng
A.
B.
C.
D.
Câu 2 : Chọn phát biểu đúng.
A.Khi truyền từ chân không sang một môi trường trong suốt, bước sóng ánh sáng giảm đi vì vậy năng lượng của phôtôn tương ứng sẽ tăng lên.
B.Khi truyền từ chân không sang một môi trường trong suốt, tần số ánh sáng không đổi nên năng lượng của một phôtôn cũng không đổi.
C.Khi truyền từ chân không sang một môi trường trong suốt, tốc độ ánh sáng giảm đi vì vậy năng lượng của phôtôn giảm đi.
D. Năng lượng của phôtôn không thể chia nhỏ và bằng nhau đối với mọi phôtôn.
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Vật lý Lớp 12 - Chương: Lượng tử ánh sáng - Lê Trọng Duy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Vật lý Lớp 12 - Chương: Lượng tử ánh sáng - Lê Trọng Duy
Thầy Lê Trọng Duy ÔN TẬP HẾT CHƯƠNG: LƯỢNG TỬ Trường PT Triệu Sơn – T.Hóa Mobile: 0978. 970. 754 ÁNH SÁNG (Chương trình LTĐH – Kèm riêng) Thời gian thi : . C©u 1 : Công tối thiểu để làm bứt 1 e - ra khỏi bề mặt kim loại là 1, 88eV. Người ta dùng kim loại đó làm catốt trong một tế bào quang điện. Tính v 0 max , biết = 0,485 m là ánh sáng vàng A. v = 4,88. 105 m B. v = 0,488. 105 m 0 max s 0 max s C. v = 48,8. 105 m D. v = 0,0488. 105 m 0 max s 0 max s C©u 2 : Chọn phát biểu đúng. A. Khi truyền từ chân không sang một môi trường B. Khi truyền từ chân không sang một môi trường trong suốt, trong suốt, bước sóng ánh sáng giảm đi vì vậy tần số ánh sáng không đổi nên năng lượng của một phôtôn năng lượng của phôtôn tương ứng sẽ tăng lên. cũng không đổi. C. Khi truyền từ chân không sang một môi trường D. Năng lượng của phôtôn không thể chia nhỏ và bằng nhau trong suốt, tốc độ ánh sáng giảm đi vì vậy năng đối với mọi phôtôn. lượng của phôtôn giảm đi. C©u 3 : Chiếu lần lượt vào catốt của một tế bào quang điện hai bức xạ điện từ có tần số f1 và f2 = 2f1 thì hiệu điện thế làm cho dòng quang điện triệt tiêu lần lượt là 6V và 16V. Giới hạn quang điện 0 của kim loại làm catốt A. 0 = 0,31μm B. 0 = 0,21μm C. 0 = 0,54μm D. 0 = 0,63μm C©u 4 : Phát biểu nào sau đây là đúng? Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng A. bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại khi chiếu vào B. electron bị bắn ra khỏi kim loại khi kim loại bị đốt nóng kim loại ánh sáng có bước sóng thích hợp C. electron liên kết được giải phóng thành electron D. điện trở của vật dẫn kim loại tăng lên khi chiếu ánh sáng dẫn khi chất bán dẫn được chiếu bằng bức xạ thích vào kim loại hợp C©u 5 : Công thoát electron khỏi đồng là 4,57eV. Chiếu chùm bức xạ điện từ có bước sóng vào một quả cầu bằng đồng đặt xa các vật khác thì quả cầu đạt được điện thế cực đại 3V. Bước sóng của chùm bức xạ điện từ đó là A. 0,164m. B. 2,64m C. 0,132m. D. 1,32m. C©u 6 : Nội dung chủ yếu của thuyết lượng tử trực tiếp nói về A. sự tồn tại các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô. B. sự phát xạ và hấp thụ ánh sáng của nguyên tử, phân tử. C. cấu tạo của các nguyên tử, phân tử. D. sự hình thành các vạch quang phổ của nguyên tử. C©u 7 : Khi chiếu bức xạ có bước sóng 1 = 0,236m vào catôt của 1 tế bào quang điện thì các quang electrôn đều bị giữ lại bởi hiệu điện thế hãm U1 =2,749 V. Khi chiếu bức xạ có bước sóng 2 thì hiệu điện thế hãm là U2 =6,487V. Giá trị của 2 là A. 0,138m. B. 0,23m. C. 0,18m D. 0,362m C©u 8 : Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc thích hợp vào một đám nguyên tử hiđro đang ở trang thái dừng kích thích thứ nhất thì thấy êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển lên trạng thái dừng có bán kính tăng 9 lần. Số bức xạ ánh sáng nhìn thấy mà đám nguyên tử phát ra sau đó là: A. 2 B. 3 C. 1 D. 4. C©u 9 : Khi chiếu liên tục ánh sáng hồ quang vào tấm kẽm tích điện âm được gắn trên điện nghiệm thì thấy hai lá của điện nghiệm ( giả sử rằng thời gian chiếu đủ dài) A. Xoè ra. B. Cụp lại rồi xoè ra. C. Cụp lại D. Xoè ra rồi cụp lại C©u 10 : Phát biểu nào sau đây là sai với nội dung hai tiên đề của Bo? A. Nguyên tử có năng lượng xác định khi nguyên tử B. Trong các trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ hay đó ở trạng thái dừng hấp thụ năng C. Ở các trạng thái dừng khác nhau, năng lượng của D. Khi chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng thấp sang các nguyên tử có giá trị khác nhau trạng thái dừng có năng lượng cao nguyên tử sẽ phát ra phôtôn C©u 11 : Khi chiếu ánh sáng có bước sóng < 0 vào catốt của một tế bào quang điện thì dòng quang điện I = 0 khi UAK = Uh < 0. Nếu chiếu ánh sáng có bước sóng ’ < vào catốt thì hiệu điện thế hãm Uh sẽ Thầy Lê Trọng Duy - Trường PT Triệu Sơn – T.Hóa - Mobile: 0978. 970. 754 – 1 đầu cực đại lần lượt là v và v với v = 2v . Tỉ số các hiệu điện thế hãm U /U để dòng quang điện triệt tiêu 1 2 1 2 h1 h2 A. 4. B. 2. C. 3. D. 5. –34 C©u 25 : Cho giá trị các mức năng lượng của nguyên tử hiđrô là E1= -13,6eV; E2= -3,4 eV; E3= -1,5 eV. Cho h=6,625.10 Js; c = 3.108 m/s. Bước sóng dài nhất của bức xạ trong dãy Laiman là: A. 0,09μm B. 0,65μm C. 0,45μm D. 0,12μm C©u 26 : Chiếu bức xạ có bước sóng 1 = 0,405μm vào catôt của 1 tế bào quang điện thì vận tốc ban đầu cực đại của electrôn 14 là v1, thay bức xạ khác có tần số f2 = 16.10 Hz thì vận tốc ban đầu cực đại của electrôn là v2 = 2v1. Công thoát của electrôn ra khỏi catôt là A. 1,88 eV. B. 2,2 eV. C. 1,6eV D. 3,2eV C©u 27 : Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử được 13,6 xác định bởi công thức E () eV (với n = 1, 2, 3, ). Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng n n2 lượng EO về trạng thái dừng có năng lượng EN thì phát ra bức xạ có bước sóng λo. Khi nguyên tử hấp thụ một photon có bước sóng λ thì nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng EL lên trạng thái dừng có mức năng lượng EN. Tỉ số là o A. 2 B. 25/3 C. 1/2 D. 3/25 C©u 28 : Nguồn sáng thứ nhất có công suất P1 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 1 450nm. Nguồn sáng thứ hai có công suất P2 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 2 0,60 m . Trong cùng một khoảng thời gian, tỉ số giữa số photon mà nguồn thứ nhất phát ra so với số photon mà nguồn thứ hai phát ra là 3:1. Tỉ số P1 và P2 là: A. 9/4 B. 4. C. 3. D. 4/3. C©u 29 : Tìm phát biểu sai về mẫu nguyên tử Bohr A. Nguyên tử chỉ tồn tại ở những trạng thái có năng B. Bán kính quỹ đạo dừng của nguyên tử Hiđro được xác định lượng hoàn toàn xác định gọi là trạng thái dừng. bằng công thức: r r .n 2 Bình thường nguyên tử tồn tại trạng thái năng 0 lượng thấp nhất. C. Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron D. Khi nguyên tử chuyển trạng thái dừng này sang trạng thái chỉ chuyển động trên những quỹ đạo có bán kính dừng khác thì nguyên tử phát ra một phôtôn mang năng xác định gọi là quỹ đạo dừng, Bán kính quỹ đạo lượng . dừng cáng lớn nguyên tử càng kém bền vững C©u 30 : Một nguồn phát sáng đơn sắc có bước sóng 0,45 m chiếu vào catot của một tế bào quang điện. Công thoát của kim loại làm catot là A = 2,25eV. Cho h = 6,625.10 34 Js; c = 3.108 m/s; m = 9,1.10 31 kg; e = 1,6.10 19 C. Tính vận tốc cực đại của các electron quang điện bị bật ra khỏi catot A. 4, 21.105 m/s B. 0, 421.105 m/s C. 421.105 m/s D. 42,1.105 m/s C©u 31 : Một điện cực phẳng bằng nhôm được chiếu bằng ánh sáng tử ngoại có bước sóng 83nm . Hỏi electron quang điện có thể rời xa mặt điện cực một khoảng l tối đa là bao nhiêu. Nếu bên ngoài điện cực có một điện trường cản E = 7,5V/cm. biết giới hạn quang điện của nhôm là 0 332nm A. 1,5.10-2m B. 0,15m C. 0,51m D. 5,1.10-2m C©u 32 : Trong thí nghiệm về hiện tượng quang điện, người ta cho các electron quang điện bật ra khỏi kim loại bay vào một từ trường đều theo phương vuông góc với đường sức từ. Khi đó bán kính lớn nhất của các quỹ đạo electron sẽ tăng khi: A. Tăng bước sóng ánh sáng kích thích B. giảm bước sóng ánh sáng kích thích C. giảm cường độ chùm sáng kích thích D. Tăng cường độ chùm sáng kích thích C©u 33 : Giả sử một nguồn sáng chỉ phát ra ánh sáng đơn sắc có tần số 7.5.1014Hz. Công suất phát xạ của nguồn là 10W. Số phôtôn mà nguồn sáng phát ra trong một giây xấp xỉ bằng: A. 0,33.1019 B. 2,01.1019 C. 2,01.1020 D. 0,33.1020 C©u 34 : Công thoát electron của kim loại làm catôt của một tế bào quang điện là 4,5eV. Chiếu vào catôt lần lượt các bức xạ có Thầy Lê Trọng Duy - Trường PT Triệu Sơn – T.Hóa - Mobile: 0978. 970. 754 – 3 sóng của vạch H trong dãy Banme. Xác định mối liên hệ , 1 , 2 A. 1 1 1 B. = 1 + 2 = + 1 2 C. 1 1 1 D. 1 1 1 = - = - 1 2 2 1 C©u 47 : Chiếu vào catốt 1 tế bào quang điện bức xạ = 0,1854 m thì hiệu điện thế hãm UAK = -2V. Nếu chiếu vào catốt bức xạ ' = - /2 và vẫn duy trì hiệu điện thế giữa A và K là UAK = -2V thì động năng cực đại của các e lúc bay đến a nốt là : A. 0,67eV. B. 6,7eV. C. 1,072.10-19J. D. 1,072.10-18J/s. C©u 48 : Chiếu bức xạ tần số f vào kim loại có giới hạn quang điện là 01, thì động năng ban đầu cực đại của electron là Wđ1, cũng chiếu bức xạ đó vào kim loại có giới hạn quang điện là 01=1/402 thì động năng ban đầu cực đại của electron là Wđ2. Khi đó A. Wđ1 < Wđ2 B. Wđ1 = 4Wđ2 C. Wđ1 = Wđ2/4 D. Wđ1 > Wđ2 C©u 49 : Laze A phát ra chùm bức xạ bước sóng 400 nm với công suất 0,6W. Laze B phát ra chùm bức xạ bước sóng λ với công suất 0,2W. Trong cùng một khoảng thời gian, số photon do laze B phát ra bằng một nửa số photon do laze A phát ra. Một chất phát quang có thể phát quang ánh sáng màu đỏ và màu lục. Nếu dùng laze B kích thích chất phát quang trên thì nó phát ra ánh sáng màu A. Lục B. Vàng C. Đỏ D. Tím C©u 50 : Chọn câu sai A. Sự phát quang là một dạng phát ánh sáng phổ biến B. Khi vật hấp thụ năng lượng dưới dạng nào đó thì nó phát ra trong tự nhiên. ánh sáng, đó là phát quang. C. Các vật phát quang cho một quang phổ như nhau D. Sau khi ngừng kích thích, sự phát quang một số chất còn kéo dài một thời gian nào đó. C©u 51 : Gọi năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, ánh sáng lục và ánh sáng tím lần lượt là Đ, L và T thì A. Đ > L > eT. B. T > L > eĐ. C. L > T > eĐ. D. T > Đ > eL. C©u 52 : Phát biểu nào sau đây là đúng? Để một chất bán dẫn trở thành vật dẫn thì A. cường độ của chùm bức xạ điện từ chiếu vào chất B. bức xạ điện từ chiếu vào chất bán dẫn phải có bước sóng bán dẫn phải lớn hơn một giá trị nào đó phụ thuộc lớn hơn một giá trị 0 phụ thuộc vào bản chất của chất bán vào bản chất của chất bán dẫn dẫn C. bức xạ điện từ chiếu vào chất bán dẫn phải có tần D. cường độ của chùm bức xạ điện từ chiếu vào chất bán dẫn số lớn hơn một giá trị f0 phụ thuộc vào bản chất phải nhỏ hơn một giá trị nào đó phụ thuộc vào bản chất của của chất bán dẫn chất bán dẫn C©u 53 : Giới hạn quang dẫn 0 thường nằm trong miền nào A. ánh sáng thấy được B. tử ngoại C. hồng ngoại D. ánh sáng thấy được và tử ngoại C©u 54 : Một phôtôn có năng lượng ε’ bay qua hai nguyên tử đang ở mức kích thích. Sau đó ngoài phôtôn ε’ còn có thêm 2 phôtôn ε1 và ε2 đi ra. Phôtôn ε2 bay ngược hướng với phôtôn ε’. Sóng điện từ ứng với phôtôn ε1 ngược pha với sóng điện từ ứng với phôtôn ε’. Phôtôn nào được phát xạ do cảm ứng? A. phôtôn ε1. B. phôtôn ε2. C. cả hai phôtôn ε1 và ε2. D. không có phôtôn nào. C©u 55 : Gọi Đ, L, T lần lượt là năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, phôtôn ánh sáng lam và phôtôn ánh sáng tím. A. L > T > Đ. B. T > L > Đ. C. T > Đ > L. D. Đ > L > T. C©u 56 : Điều nào sau đây sai khi nói về quang điện trở? A. Bộ phận quan trọng nhất của quang điện trở là một B. Quang điện trở thực chất là một điện trở mà giá trị của nó lớp chất bán dẫn có gắn 2 điện cực. có thể thay đổi theo ánh sáng chiếu vào. C. Quang điện trở là một điện trở mà giá trị của nó D. Quang điện trở có thể dùng thay thế cho các tế bào quang thay đổi theo ánh sáng và nhiệt độ , áp suất. điện. C©u 57 : Tìm phương án sai khi nói về hiện tượng quang điện trong và hiện tượng quang điện ngoài: A. Cả hai chỉ xảy ra khi ta chiếu một ánh sáng thích B. đều chỉ xẩy ra khi bước sóng ánh sáng kích thích nhỏ hơn hợp vào tấm kim loại hoặc bán dẫn. bước sóng giới hạn. C. Sau khi ngừng chiếu sáng thì hiện tượng tiếp tục D. Cả hai hiện tượng đều do các phôtôn của ánh sáng chiếu Thầy Lê Trọng Duy - Trường PT Triệu Sơn – T.Hóa - Mobile: 0978. 970. 754 – 5
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_vat_ly_lop_12_chuong_luong_tu_anh_sang_l.pdf

