Đề kiểm tra học kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 12 (Có đáp án)
Câu 1: Những hành vi nào sau đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân:
A. Bắt giam giữ người B. Đánh người gây thương tích, đe dọa giết người
C. Tự ý lục soát nhà người khác D. Đọc trộm thư, giấu thư của người khác
Câu 2: Hành vi nào sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân:
A. Tự ý xông vào nhà người khác khi chưa có sự đồng ý của chủ nhà.
B. Công an khám xét nhà một người nào đó khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
C. Cơ quan có thẩm quyền vào nhà một người nào đó truy bắt tội phạm truy nã
D. Vào nhà ai đó chơi
Câu 3: Tự tiện bóc, mở, tiêu hủy thư của người khác là hành vi xâm phạm:
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
C. Quyền tự do ngôn luận.
D. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín. của công dân.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 12 (Có đáp án)
Bài 3: CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT I. Mục tiêu. Học sinh cần nắm được 1)Về kiến thức. - Hiểu được thế nào là công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí. - Nêu được trách của nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân. 2) Về kĩ năng. - Phân biệt được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ với bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. 3) Về thái độ. - Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật. II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN ĐẠT ĐƯỢC 1. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ - Bình đẳng là việc đối xử bình đẳng về các mặt CT, KT, VH không phân biệt nam nữ - Khái niệm: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của PL. - Biểu hiện: + Được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mình. + Quyền và nghĩa vụ của công dân không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị XH. 2. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. - Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật. - Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định của pháp luật. Không phân biệt địa vị, dân tộc, tôn giáo, hoàn cảnh. - Xét xử những người vi phạm pháp luật phải dựa trên quy định của pháp luật về tính chất mức độ vi phạm chứ không phải căn cứ vào giới tính dân tộc 3. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật. - Quyền và nghĩa vụ công dân được quy định trong Hiến pháp và pháp luật. - Nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. C. công dân nào cũng được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội. D. mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau trừ một số đối tượng được hưởng đặc quyền theo quy định. Câu 6 : Nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ công dân trong Hiến pháp và luật nhằm A. đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật. B. thể hiện quyền lực của mình. C. hoàn thiện hệ thống pháp luật. D. bảo vệ Nhà nước và công dân. Câu 7: Việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm của A. Nhà nước B. Nhân dân C. Các tổ chức chính trị D. Các tổ chức xã hội. B.MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (7 CÂU) Câu 1: Ở Việt Nam, mọi công dân nam khi đủ 17 tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân sự là thể hiện công dân bình đẳng trong việc A. chịu trách nhiệm pháp lí. B. thực hiện nghĩa vụ. C. thực hiện quyền. D. chịu trách nhiệm pháp luật. Câu 2: Công ty xuất nhập khẩu thủy hải sản X luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường. Công ty X đã thực hiện A. nghĩa vụ của công dân. B. quyền của công dân. C. bổn phận của công dân. D. quyền, nghĩa vụ của công dân. Câu 3: Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào A. khả năng và hoàn cảnh, trách nhiệm của mỗi người. B. năng lực, điều kiện, nhu cầu của mỗi người. Câu 1: Trong cùng một hoàn cảnh, người lãnh đạo và nhân viên vi phạm pháp luật với tính chất mức độ như nhau thì người có chức vụ phải chịu trách nhiệm pháp lí A. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý. B. Không bình đẳng về trách nhiệm pháp lý. C. Bình đẳng về thực hiện nghĩa vụ trước pháp luật. D. Bình đẳng về quyền của công dân. D.VẬN DỤNG CAO ( 5 câu) Câu 1 : Phiên tòa hình sự tuyên phạt vụ án đặc biệt nghiêm trọng đối với 2 bị cáo X 19 tuổi, Y 17 tuổi cùng tội danh giết người, cướp tài sản, mức tuyên phạt như sau A. X và Y tù chung thân. B. X và Y tử hình. C. X tử hình, Y tù chung thân. D. X tù chung thân, Y tù 18 năm. Câu 2: Anh B điều khiển xe máy không đội mũ bảo hiểm và đã bị công an lập biên bản phạt số tiền 200.000 đồng, trường hợp này anh A phải: A. chịu trách nhiệm Hình sự. B. chịu trách nhiệm xã hội C. chịu trách nhiệm pháp lí. D. chịu trách nhiệm dân sự Câu 3: A và B cùng làm việc trong một công ty có cùng mức thu nhập cao. A sống độc thân, B có mẹ già và con nhỏ. A phải đóng thuế thu nhập cao gấp đôi . Điều này thể hiện việc thực hiện nghĩa vụ pháp lí phụ thuộc vào A. điều kiện làm việc cụ thể của A và B. B. điều kiện hoàn cảnh cụ thể của A và B. C. độ tuổi của A và B. D .địa vị của A và B. Câu 4.Vụ án Phạm Công Danh và đồng bọn tham nhũng 9.000 tỉ của nhà nước đã bị nhà nước xét xử và có hình phạt tùy theo mức độ. Điều này thể hiện A. công dân đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. B. công dân đều bình đằng về quyền và nghĩa vụ. C. công dân đều có nghĩa vụ như nhau. D. công dân đều bị xử lí như nhau. Câu 5. Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định bảo vệ Tổ quốc là: A. Nghĩa vụ của công dân. B. Quyền và là nghĩa vụ của công dân. C. Trách nhiệm của công dân. D. Quyền của công dân. Số điểm 1,25 1,0 0,7 0,35 % 12,5% 10% 7% 3,5% Bài 7: Công dân với Học sinh nhận Học sinh hiểu Học sinh biết các quyền dân chủ biết được quyền được cơ chế sử dụng bầu cử, ứng cử thực hiện của quyền khiếu và ai là người có dân chủ trực nại để bảo vệ quyền khiếu nại. tiếp và điều quyền và lợi kiện để ứng cử ích hợp pháp đại biểu Quốc của mình. hội, HĐND. 5 4 3 1 1,25 1,2 0,85 0,35 12,5% 12% 8,5% 3,5% Bài 8: Pháp luật với sự phát triển của công dân 5 3 2 1 1,25 0,75 0,7 0,35 12,5% 7,5% 7% 3,5% 15 11 7 3 Tổng 37,5%= 3,75 29,5%= 2,95 22,5%=2,25 10,5%=1,05 điểm điểm điểm điểm III. Hệ thống câu hỏi: Câu 1: Những hành vi nào sau đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân: A. Bắt giam giữ người B. Đánh người gây thương tích, đe dọa giết người C. Tự ý lục soát nhà người khác D. Đọc trộm thư, giấu thư của người khác Câu 2: Hành vi nào sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân: A. Tự ý xông vào nhà người khác khi chưa có sự đồng ý của chủ nhà. A. Được phép đánh người khi người đó phạm tội B. Không ai được đánh người, nghiêm cấm các hành vi hung hãn côn đồ, đánh người gây thương tích C. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng của người khác, đe dọa giết người, làm chết người D. Không ai được xúc phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác Câu 9: Người đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử được gọi là: A. Bị can B. Tội phạm C. Bị cáo D. Phạm nhân Câu 10: Bạn H viết bài gửi đăng báo bày tỏ ý kiến về chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước. Trong trường hợp này bạn H đã thực hiện quyền: A. Tự do ngôn luận B. Tự do báo trí. C. Được sống D. Được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự Câu 11: Do mâu thuẫn cá nhân, sau tiết 5 Hùng rủ mấy bạn hàng xóm đến đánh một bạn ở trong lớp bị gãy tay. Hành vi của Hùng đã xâm phạm vào quyền nào dưới đây của công dân? A. Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe của công dân. B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân. C. Quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng của công dân. D. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân. Câu 12: Ông Quốc bị mất trộm tiền, ông nghi cho Vinh là đứa trẻ hàng xóm(14 tuổi) lấy trộm. Ông Quốc đã trói Vinh vào cột nhà mình để tra hỏi, doạ nạt. Sau hơn 2 giờ không có kết quả, ông Quốc mới thả Vinh về trong tình trạng rất hoảng loạn về tinh thần. Hành vi của ông Quốc xâm phạm tới quyền gì của công dân. A. Xâm phạm tới quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân. B. Xâm phạm tới quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ của công dân. C. Xâm phạm tới quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. D. Xâm phạm tới quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân Câu 13: Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ của công dân trong lĩnh vực... A. Chính trị xã hội B. Chính trị C. Chính trị kinh tế D. Kinh tế xã hội Câu 14: Người có quyền khiếu nại là: B. Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau. C. Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác. D. Một người đang bẻ khóa lấy trộm xe máy. Câu 23: Chị M bị buộc thôi việc trong thời gian đang nuôi con 8 tháng tuổi. Chị M cần căn cứ vào quyền nào của công dân để bảo vệ mình? A. Quyền dân chủ. B. Quyền bình đẳng. C. Quyền tố cáo. D. Quyền khiếu nại. Câu 24: Năm nay Hoa đủ tuổi đi bầu cử, nhưng thật tiếc, đến ngày bầu cử Quốc hội, HĐND các cấp thì Hoa lại có việc phải về quê ngoại. Đang lúng túng chưa biết xử lí thế nào thì Mai xung phong bỏ phiếu thay bạn. Hành động của Mai đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào trong Luật bầu cử A. Nguyên tắc bỏ phiếu kín B. Nguyên tắc trực tiếp C. Nguyên tắc bình đẳng D. Nguyên tắc phổ thông Câu 25: Chị Nguyệt bị Giám đốc công ty kỉ luật với hình thức " chuyển công tác khác". Chị Nguyệt cho rằng quyết định của giám đốc kỉ luật chị là sai pháp luật nên chị muốn làm đơn khiếu nại. Theo em chị Nguyệt phải gửi đơn khiếu nại đến ai để giải quyết? A. Người đứng đầu cơ quan hành chính cấp trên trực tiếp của giám đốc công ty chị Nguyệt. B. Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh C. Giám đốc công ty nơi chị Nguyệt làm việc. D. Tổng thanh tra chính phủ. Câu 26: Quyền học tập của công dân có nghĩa là: A. Mọi công dân có quyền học không hạn chế. B. Công dân có quyền học bất cứ ngành, nghề nào. C. Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời. D.Công dân có quyền học không hạn chế, học bất cứ ngành nghề nào, học bằng nhiều hình thức, học thường xuyên, suốt đời. Câu 27: Quyền được phát triển của công dân có nghĩa là: A. Công dân được sống trong môi trường xã hội có lợi cho sự tồn tại và phát triển toàn diện. B. Công dân được sống trong môi trường tự nhiên có lợi cho sự tồn tại và phát triển toàn diện. C. Quyền phát triển kinh tế. D. Quyền hưởng thụ các giá trị văn hóa Câu 36: Ông H lấy cắp bản quyền của anh P, hành vi của ông H vi phạm vào quyền gì được pháp luật dân sự bảo vệ? A. Quyền nhân thân B. Quyền tài sản C. Quyền sở hữu D. Quyền tác giả
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_giao_duc_cong_dan_lop_12_co_dap_an.doc

