Đề kiểm tra học kì I môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Năm học 2017-2018 - Trần Thị Ngọc Sen (Có đáp án)

Câu 1. Pháp luật là

A. quy tắc xử sự chung được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực của nhà nước

B. văn bản do nhà nước ban hành và thực hiện bằng quyền lực nhà nước

C. hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước

D. khuôn mẫu chung thống nhất được thực hiện trong phạm vi cả nước.

Câu 2. Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện thể hiện bản chất

A. giai cấp. B.xã hội. C. Nhân dân. D. Dân tộc.

Câu 3. Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội, được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội vì sự phát triển của xã hội thể hiện bản chất

A. nhân dân. B.xã hội. C. Dân chủ. D. Dân tộc.

Câu 4. Hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành là một trong những nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A. Pháp luật. B. Đạo đức.

C. Phong tục tập quán. D. Quy định.

doc 14 trang minhvy 11/01/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Năm học 2017-2018 - Trần Thị Ngọc Sen (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì I môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Năm học 2017-2018 - Trần Thị Ngọc Sen (Có đáp án)

Đề kiểm tra học kì I môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Năm học 2017-2018 - Trần Thị Ngọc Sen (Có đáp án)
 Đơn vị: TRƯỜNG THPT HÀM YÊN
 1. CÔ TRẦN THỊ NGỌC SEN: ĐT 0914786243
 2. CÔ VŨ THỊ NGỌC MỪNG: ĐT 0987565403
 PHẦN I LÍ THUYẾT
 Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT 
1. Mục tiêu bài học.
a. Về kiến thức.
 - Giúp cho học sinh nắm được khái niệm thực hiện pháp luật.
 - Giúp học sinh nắm được các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật. 
- Giúp cho học sinh nắm được VPPL là gì? Khi có VPPL phải có những dấu hiệu cơ bản nào? 
cũng như trách nhiệm pháp lí.
b. Về kĩ năng.
 -Giúp học sinh biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi.
-Vận dụng kiến thức làm bài tập trắc nghiệm.
c. Về thái độ.
 -Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật, đồng 
thời phê phán những hành vi làm trái quy định.
1. Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật.
a. Khái niệm thực hiện pháp luật.
- Khái niệm: THPL là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật 
đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức. 
b. Các hình thức thực hiện pháp luật.
- Sử dụng pháp luật: là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền của mình
- Thi hành pháp luật: là cá nhân, tổ chức thực hiện đúng nghĩa vụ của mình.
- Tuân thủ pháp luật: là cá nhân, tổ chức không được làm những điều mà pháp luật cấm.
- Áp dụng pháp luật: là cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của 
pháp luật để đưa ra quyết định phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các quyền nghĩa vụ cụ thể của 
cá nhân, tổ chức.
2. Vi phạm PL và trách nhiệm pháp lí.
a. Vi phạp pháp luật.
* Các dấu hiệu cơ bản của VPPL.
- Là hành vi trái PL xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. Biểu hiện:
+ Hành động: Cá nhân, tổ chức làm những việc không được làm theo quy định của pháp luật.
+ Không hành động: Chủ thể không làm những việc phải làm theo quy định của PL.
- Do người có nằng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
+ Đạt độ tuổi nhất định (16 tuổi) tâm sinh lí bình thường.
+ Có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình.
+ Chịu trách nhiệm độc lập về hành vi của mình
- Người vi phạm phải có lỗi.
+ Lỗi cố ý
. Cố ý trực tiếp: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác nhưng vẫn mong 
muốn nó xảy ra
. Cố ý gián tiếp: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác, tuy không mong 
muốn những vẫn để cho nó xẩy ra.
+ Lỗi vô ý
. Vô ý do quá tự tin: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác nhưng hi vọng 
không xẩy ra.
. Vô ý do cảu thả: Chủ thể không nhận thấy trước hậu quả cho xã hội và người khác
* Khái niệm: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực 
trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. PHẦN II CÂU HỎI LUYỆN TẬP 
 35 CÂU HỎI BÀI 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
 10 CÂU HỎI THEO MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT
Câu 1. Hành vi nào dưới đây là áp dụng pháp luật?
A. Công dân thực hiện quyền tự do kinh doanh.
B. Đi xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm.
C. Cảnh sát giao thông phạt người vi phạm.
D. đưng xe trước đèn đỏ
Câu 2. Đâu là hành vi thi hành pháp luật?
A. Đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp điện.
B. Giám đốc công ty ra quyết định tiếp nhận cán bộ.
C. Không đốt pháo, vận chuyển pháo.
D. nam nữ đủ tuổi đăng kí kết hôn
Câu 3. Hoạt động nào dưới đây là thực hiện đúng pháp luật về bảo vệ môi trường?
A.Vệ sinh trường lớp sạch sẽ.
B. Đốt rừng làm nương.
C. Tiêu thụ động, thực vật hoang giã.
D. Khai thác rừng đầu nguồn.
Câu 4. Hành vi trái luật, có lỗi, do người có người có năng trách nhiệm pháp lí thực hiện xâm 
hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là dấu hiệu
A. vi phạm pháp luật. B. thực hiện pháp luật.
B. tuân thủ pháp luật. D. trách nhiệm pháp lí.
Câu 5. Hình thức áp dụng pháp luật do ai thực hiện?
A. Do cán bộ nhà nước thực hiện.
B. Do công chức nhà nước thực hiện.
C. Do cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền thực hiện.
D. Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hiện.
Câu 6. Đâu là khẳng định đúng về tuân thủ pháp luật?
A. Làm những việc mà pháp quy định phải làm.
B. Làm những việc tùy thuộc vào khả năng của mình.
C. Không làm những việc mà pháp luật cấm.
D. Làm những việc mà pháp luật cho phép làm.
Câu 7. Xâm phạm các quy tắc về quản lí nhà nước là hành vi vi phạm pháp luật 
A. hành chính. B. hình sự. C. dân sự. D. kỉ luật.
Câu 8. Trách nhiệm hình sự được áp dụng đối với người vi phạm hs từ đủ bao nhiêu tuổi trở 
lên?
A. Từ đủ 12 tuổi trở lên.
B. Từ đủ 14 tuổi trở lên..
C. Từ đủ 16 tuổi trở lên.
D. Từ đủ 18 tuổi trở lên.
Câu 9. Trách nhiệm pháp lý được áp dụng nhằm 
A. buộc các chủ thể vppl chấm dứt hành vi trái pháp luật.
B. buộc các chủ thể phải nộp phạt hành chính.
C. bắt người vi phạm giao cho công an.
D. buộc các chủ thể tiếp tục hành vi vi phạm pháp luật.
Câu 10. Hành vi nào dưới đây vi phạm hành chính?
A. Đi xe máy gây tai nạn làm chết người.
B. Đi xe máy không đội mũ bảo hiểm.
C. Làm giả giấy tờ tùy thân.
D. Cán bộ, công nhân đi làm muộn giờ.
10 CÂU HỎI THEO MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU
Câu 1. Một trong những dấu hiệu làm căn cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật là hành vi
A. do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện. Câu 1. Việc cảnh sát giao thông ra quyết định xử phạt hành chính về hành vi đi xe máy vượt 
đèn đỏ của công dân nhằm 
A. buộc mọi công dân luôn tôn trọng pháp luật khi tham gia giao thông
B. buộc các chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái luật
C. buộc họ phải làm những công việc nhất định để trừng phạt
D. buộc họ phải khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật của mình gây ra
Câu 2. Hình thức xử phạt chính đối với người vi phạm hành chính là 
A.tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ 
B. buộc khắc phục hậu quả do mình gây ra 
C. tịch thu tang vật, phương tiện 
D. phạt tiền, cảnh cáo 
Câu 3. H và L ở cùng phòng. Do ghen ghét với L, H đã lập Nicname giả về L trên mạng xã hội 
để gây chia rẽ tình cảm của L với mọi người. Như vậy H đã vi phạm pháp luật
A. hình sự. B. dân sự.
C. hành chính. D. kỉ luật
Câu 4. Đâu là hành vi vi phạm pháp luật hình sự
A. Ông H buộc phải tháo dỡ công trình vì xây dựng trái phép
B. Lê Văn L bị phạt 18 năm tù vì tội giết người, cướp của
C. Ông N bị phạt tiền vì tội vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông
D. Công ty X thải chất thải chưa được xử lý ra môi trường biển.
Câu 5. Hành vi buôn bán hàng giả với số lượng hàng hóa tương đương với giá trị của hàng thật 
lên đến 10 triệu đồng là loại vi phạm pháp luật nào?
A. Vi phạm pháp luật hành chính. B. Vi phạm pháp luật hình sự.
C. Vi phạm pháp luật dân sự. D. Vi phạm kỉ luật.
Câu 6. Cảnh sát giao thông phạt hai anh em A và B lái xe đạp điện đi ngược đường một chiều. 
Bạn A 16 tuổi, B 10 tuổi, theo em 2 bạn vi phạm vào pháp luật nào?
A. Hành chính. B. hình sự. C. Dân sự D. Kỉ luật. 
Câu 7. Ông A bán thực phẩm bẩn không rõ nguồn gốc cho nhiều người. Việc làm của ông đã 
vi phạm luật
A. an toàn thực phẩm B. bảo vệ người tiêu dùng
C. chống hành giả D. hành chính 
Câu 8. Trường hợp nào sau đây thuộc vi phạm hành chính?
A. Công ty A nộp thuế muộn so với thời gian quy định.
B. Bà C không thực hiện đúng hợp đồng thuê nhà.
C. Anh H tuyên truyền chống phá Nhà nước.
D. Anh B không hoàn thành nhiệm vụ được giao trong cơ quan.
Câu 9: Nếu tình cờ phát hiện kẻ trộm vào nhà hàng xóm, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau 
đây mà em cho là phù hợp nhất?
 A. Lờ đi, coi như không biết để tránh rắc rối cho mình.
 B. Bí mật theo dõi và khi thấy quả tang thì sẽ hô to lên.
 C. Báo ngay cho bố mẹ, người lớn hoặc những người có trách nhiệm.
D. Tìm cách vào nhà để ngăn cản tên trộm.
Câu 10. Trong các hành vi sau đây, hành vi nào phải chịu trách nhiệm kỉ luật ?
A. Cướp giật dây chuyền ,túi xách người đi đường.
B. Nghỉ việc không xin phép.
C. Vay tiền dây dưa không trả.
D. Xây nhà trái phép.
5 CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO
Câu 1. T 17 tuổi rủ H 16 tuổi đi cướp tiệm vàng, trên đường đi gặp Q và M xin đi cùng. B 
nhìn thấy nhưng không ngăn cản, Theo em trong trường hợp này những ai vi phạm pháp luật? - Học sinh nắm được khái niệm dân tộc, bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế, hiểu 
được nội dung bình đẳng giữa các tôn giáo. Vận dung kiến thức để giải bài tập về bình đẳng 
giữa các dân tôc, tôn giáo.
- Học sinh nhận biết được các hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức 
khỏe, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện 
thoại, điện tín. Hiểu được khi nào được tiến hành bắt người trong trường hợp khẩn cấp và ai có 
quyền bắt, giam, giữ người. Vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống trong thực tế.
- Học sinh nhận biết được quyền bầu cử, ứng cử và ai là người có quyền khiếu nại. Hiểu được cơ 
chế thực hiện của dân chủ trực tiếp và điều kiện để ứng cử đại biểu Quốc hội, HĐND. Học sinh 
biết sử dụng quyền khiếu nại để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
2. Về kĩ năng
- Học sinh biết vận dụng kiến thức vào các tình huống cụ thể;
- Biết phân tích, áp dụng để lựa chọn đáp án đúng
3. Thái độ 
- Có thái độ nghiêm túc trong kiểm tra, thi cử
- Rèn luyện cho học sinh tính tự giác, độc lập trong khi làm bài. 
 I. MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ I GDCD LỚP 12
 Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
 Chủ Mức độ thấp Mức độ 
 đề cao
 Nhận biết được Hiểu được bản Biết phân biệt 
 Bài 1: Pháp pl, bản chất giai chất giai cấp pl pháp luật với 
 luật và đời 
 cấp xã hội, đặc và đặc trưng đạo đức?
 sống trưng của pl của pl
 Số câu 4 câu 2 câu 1 câu 7 câu
 Số điểm 1đ 0.5đ 0,25đ 1,75đ
 % 1,75%
 Bài 2: Thực Nhận biết được Hiểu được vi Biết phân biệt 
 hiện pháp các hình thức phạm dân sự và được hình 
 luật thực hiện pháp trách nhiệm thức xử lý pl 
 luật hành chính 
 Số câu 4 câu 2 câu 2 câu 8 câu
 Số điểm 1đ 0.5đ 0,5đ 2đ
 % 2%
 Bài 3: Công Nhận biết được Hiểu được quyền Biết vận 
 dân bình quyền và nghĩa vụ bình đẳng của dụng kiến 
 đẳng trước của công dân, trách công dân trước pl thức giải 
 pháp luật nhiệm pháp lí và năng lực quyết tình 
 trách nhiệm huống
 pháp lí
 Số câu 2 câu 2 câu 1 câu 5 câu
 Số điểm 0.5đ 0.5đ 0,25đ
 1,25đ
 %
 1,25% C. Phong tục tập quán. D. Quy định.
Câu 5. Điều nào sau đây không đúng khi nói về các đặc trưng của pháp luật
A. Tính quy phạm phổ biến B. Tính quy tắc xử sự chung của Nhà nước
C. Tính quyền lực bắt buộc chung D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Câu 6. Pháp luật bao gồm mấy đặc trưng cơ bản
A. 3 đặc trưng B. 4 đặc trưng
C. 5 đặc trưng D. 6 đặc trưng
Câu 7. Những dấu hiệu nào dưới đây của pháp luật là dấu dấu hiệu để phân biệt pháp luật với 
đạo đức?
A. Pháp luật được bảo đảm bằng biện pháp cưỡng chế của nhà nước
B. Pháp luật được hình thành từ thực tiễn đời sống
C. Quy định pháp của pháp luật không bao giờ bao hàm nội dung đạo đức
D. Pháp luật mang tính xã hội
Câu 8. Nam thanh niên từ đủ 18 tuổi đến 25 tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự là hình thức thực 
hiện pháp luật nào?
A. Thi hành pháp luật B. Sử dụng pháp luật
C. Tuân thủ pháp luật D. Áp dụng pháp luật
Câu 9. Hiệu trưởng ra quyết định kỉ luật học sinh vi nội quy, nề nếp là hình thức thực hiện nào 
của pháp luật?
A. Thi hành pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật.
C. Sử dụng pháp luật. D. Áp dụng pháp luật
Câu 10. Pháp luật qui định người từ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính về 
mọi vi phạm do mình gây ra? 
A. 18 tuổi trở lên B. 17 tuổi trở lên C. 15 tuổi trở lên D. 16 tuổi trở lên 
Câu 11. Hành vi trái luật, có lỗi, do người có người có năng trách nhiệm pháp lí thực hiện 
xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là dấu hiệu
A. vi phạm pháp luật. B. thực hiện pháp luật.
B. tuân thủ pháp luật. D. trách nhiệm pháp lí.
Câu 12 .Thực hiện pháp luật bao gồm mấy hình thức
A. 3 hình thức B. 4 hình thức 
C. 5 hình thức D. 6 hình thức
Câu 13. Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới?
A. quan hệ xã hội và quan hệ kinh tế. B. quan hệ lao động và quan hệ xã hội.
C. quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân. D. quan hệ kinh tế và quan hệ lao động
Câu 14. Bạn M 17 tuổi mâu thuẫn với anh K nên đã rủ một bạn mang hung khí đến đánh anh 
K dẫn đến tử vong. Hành vi của bạn M thuộc loại vi phạm pháp luật nào?
A. Vi phạm hình sự. B. Vi phạm dân sự.
C. Vi phạm hành chính. D. Vi phạm kỉ luật.
Câu 15. Ông A xây nhà lấn vào lối đi chung của các hộ khác. Ông A sẽ chịu hình thức xử lý 
nào của Ủy ban nhân dân phường? 
A. Cảnh cáo, phạt tiền B. Phạt tù 
C. Cảnh cáo, buộc tháo dỡ phần xây dựng trái phép D.Thuyết phục, giáo dục 
Câu 16. Trách nhiệm pháp lí được hiểu là
A. Là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm 
pháp luật của mình
B. Là nghĩa vụ mà các tổ chức, cá nhân phải thực hiện khi vi phạm pháp luật
C. Là nghĩa vụ của cá nhân phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của 
mình
D. Là nghĩa vụ phải gánh chịu khi xâm phạm đến các cá nhân, tổ chức gây hậu quả xấu

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_giao_duc_cong_dan_lop_12_nam_hoc_20.doc