Đề kiểm tra học kỳ I môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Nguyễn Thị Thường (Có đáp án)

Câu 1. Pháp luật là gì?

A. Hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành.

B. Hệ thống các quy định chung nhất do nhà nước ban hành.

C. Hệ thống các quy tắc ứng xử cơ bản do nhà nước ban hành.

D. Hệ thống các chuẩn mực chung do nhà nước ban hành.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về bản chất của pháp luật ?

A. Mang bản chất của giai cấp thống trị.

B.Vừa mang bản chất giai cấp vừa mang bản chất xã hội.

C. Mang bản chất của giai cấp công nhân.

D. Mang bản chất của giai cấp nông dân và giai cấp công nhân.

doc 12 trang minhvy 11/01/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Nguyễn Thị Thường (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kỳ I môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Nguyễn Thị Thường (Có đáp án)

Đề kiểm tra học kỳ I môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Nguyễn Thị Thường (Có đáp án)
 TRƯỜNG THPT THÁI HÒA
 Người soạn: Nguyễn Thị Thường
 Vũ Mạnh Tài
 SĐT: 0978336829
 0977910369
 I. LÝ THUYẾT
 Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
- Thời lượng ôn tập: tiết 19, 20, 21
- Nội dung cần ôn tập:
- Tài liệu ôn tập.
- SGK GDCD 12, HP 2013
A. MỤC TIÊU:
a. Veà kieán thöùc: 
- Nắm được PL là gì? Các đặc trưng của PL và so sánh được giữa PL với đạo đức, bản chất 
của PL và so sánh pháp luật với đạo đức. Vai trò của pháp luật đối với đời sống xã hội.
b. Veà kiõ naêng: 
- Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực 
của pháp luật
c. Veà thaùi ñoä: 
- Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quy định của pháp luật.
B. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN ÔN TẬP:
1. Khái niệm pháp luật: 
 a. Pháp luật là gì? 
Pháp luật là những quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do nhà nước xây dựng, ban hành và 
bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
(Quy tắc Xử sự chung là các chuẩn mực về những việc được làm, những việc phải làm và 
những việc không được làm)
b. Các đặc trưng của pháp luật
 * Tính quy phạm phổ biến (làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của PL): 
-Pháp luật là những quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung.
- Được áp dụng:
+ Nhiều lần
+ Ở nhiều nơi
+ Đối với tất cả mọi người. 
+ Trong mọi lĩnh vực của ĐSXH
( Ranh giới phân biệt pháp luật với các quy phạm XH khác – Các QPXH khác chỉ được áp 
dụng đối với từng tổ chức riêng biệt)
* Tính quyền lực, bắt buộc chung: 
- Pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
- Bắt buộc đối với mọi cá nhân, tổ chức ai cũng phải xử sự theo PL
- Bất kì ai vi phạm đều bị xử lí theo quy định của pháp luật.
( Đây là đặc điểm để phân biệt sự khác nhau giữa PL với các quy phạm đạo đức - Đạo đức 
chủ yếu dựa vào tính tự giác của mọi người, ai vi phạm bị dư luận xã hội phê phán, ai VPPL 
 Câu 2. Điều nào sau đây không đúng khi nói về các đặc trưng của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quy tắc xử sự chung của Nhà nước.
C. Tính quyền lực bắt buộc chung. D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Câu 3. Phương tiện hữu hiệu nhất để Nhà nước quản lý xã hội là
 A. kế hoạch. B. pháp luật. C. tổ chức . D. giáo dục.
Câu 4. Giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật được tạo nên bởi
A. Tính kỉ luật. B. Tính răn đe. C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính phổ biến.
Câu 5. Pháp luật xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp nào trong xã hội?
 A. Giai cấp nông dân. B. Giai cấp công nhân. 
 C. Giai cấp tư sản. D. Giai cấp thống trị.
Câu 6. Một trong những đặc trưng cơ bản của pháp luật là
 A. tính truyền thống. B. tính hiện đại.
 C. tính đa nghĩa. D. tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
 Câu 7. Pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên trong xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội 
nên pháp luật mang bản chất
 A. công dân. B. giai cấp. C. xã hội. D. tập thể.
Câu 8. Trong việc điều chỉnh hành vi con người, pháp luật khác đạo đức ở điểm nào dưới đây?
A. Tự giác. B. Tự nguyện. C. Bắt buộc. D. Xã hội lên án.
Câu 9. Pháp luật là phương tiện để công dân
A. thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. 
 B. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. 
C. thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. 
D. tự do thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
Câu 10. Pháp luật là phương tiên để nhà nước
A. quản lý xã hội. B. phục vụ lợi ích của mình.
C. phát huy quyền lực chính trị. D. kiểm soát hoạt động của mỗi công dân.
Câu 11. Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ thể hiện mối quan hệ nào dưới đây?
A. Pháp luật với đạo đức. B. Pháp luật với cộng đồng.
C. Pháp luật với xã hội. D. Pháp luật với gia đình.
Câu 12. Người không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, 
biển báo hiệu, vạch kẻ đường vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông thì bị xử lý vi phạm hành chính 
trong lĩnh vực giao thông đường bộ là nói đến đặc trưng nào của pháp luật?
 A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
 C. Tính quyền lực bắt buộc chung. D. Tính nhân văn.
Câu 13. Trong các văn bản dưới đây văn bản nào là quy phạm pháp luật?
 A. Nội quy nhà trường.
 B. Điều lệ Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
 C. Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực An toàn giao thông.
 D. Quy ước làng văn hóa. 
Câu 14. Có nhiều quy định của pháp luật rất gần gũi với với cuộc sống đời thường, nhất là trong lĩnh vực 
hôn nhân, gia đình, giao thông đường bộ, bảo vệ môi trườngQuy định này nói về bản chất nào của pháp 
luật?
A. Bản chất giai cấp. B. Bản chất xã hội.
C. Bản chất giai cấp và xã hội. D. Bản chất giai cấp cầm quyền.
Câu 15. Do thực trạng tai nạn giao thông ngày càng gia tăng, Nhà nước đã quy định xử phạt hành chính đối 
với những người không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe đạp điện, xe máy điện. Điều này thể hiện bản 
chất nào dưới đây của pháp luật?
 A. Giai cấp. B. Xã hội. C. Chính trị. D. Kinh tế.
Câu 16. Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ thể hiện mối quan hệ nào dưới đây?
A. Pháp luật với đạo đức. B. Pháp luật với cộng đồng.
C. Pháp luật với xã hội. D. Pháp luật với gia đình.
Câu 17. Bạn A hỏi bạn B: Trong các qui định sau , qui định nào là qui phạm pháp luật?
A. Học sinh phải mang đồng phục của nhà trường khi tới lớp. B. Qui định của Hội liên hiệp phụ nữ. 
C. Công dân phải trung thành với Tổ quốc. D. Qui định của Đoàn thanh niên.
Câu 18. Theo Nghị định 146/CP/2007 người ngồi trên xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao 
thông, khi phát hiện bị phạt từ 100.000đ đến 200.000đ, điều này thể hiện
 Câu 31. Ông A đã đưa hối lộ cho anh B (cán bộ hải quan) để hàng hóa của mình nhập khẩu nhanh mà không 
cần làm thủ tục hải quan mất nhiều thời gian. Phát hiện hành vi đưa hối lộ và nhận hối lộ của A và B, K đã 
yêu cầu A phải đưa cho mình một khoản tiền nếu không sẽ đi tố cáo A và B. A đã đưa một khoản tiền cho K 
để mọi chuyện được yên. Y bạn của K biết chuyện K nhận tiền của A đã đi kể lại với vợ của K. Trong tình 
huống này những ai có hành vi vi phạm pháp luật và đạo đức?
A. A và B. B. K và A C. K, A, và B. D. B và K.
Câu 32. H hỏi các bạn của mình; giả sử các bạn có anh trai đang đi làm mà bị xa thải không đúng pháp luật 
các bạn sẽ làm gì? M nói mình sẽ làm đơn khiếu nại lên giám đốc công ty. Y nghe thế liền hỏi bạn dựa vào 
đâu mà đòi đi khiếu lại? theo tớ pháp luật cho phép công dân tự do lựa chọn, tìm kiếm việc làm nên anh bạn 
H đi tìm việc khác là xong. M chưa kịp trả lời Y thì K đứng cạnh lên tiếng rằng dựa vào pháp luật. Trong 
tình huống này những bạn nào đã dựa trên vai trò của pháp luật để bảo vệ quyền của công dân?
 A. M và Y. B. Y và H. C. M và K. K và Y.
Câu 33. A mượn xe máy của bạn về quê chơi, em của A là Q đã lấy xe của A mượn trở bạn gái đi chơi và 
gây tai nạn cho người đi đường. Q cùng bạn gái ngay sau khi gây tai nạn đã bỏ trốn. T đi qua thấy người bị 
tai nạn nằm dưới vệ đường đã lấy điện thoại quay sau đó bỏ đi không giúp người bị tai nạn. Người bị tai nạn 
đã chết vì không được đưa đi cứu chữa kịp thời vì bị mất máu nhiều. Ở đây những ai có hành vi vi phạm 
pháp luật?
 A. A, Q và bạn gái Q. B. A, Q và T.
C. A và T. D. Q, bạn gái Q và T.
Câu 34. Tại trường THPT H, thấy bạn K đang hút thuốc trong khuân viên trường học, G là bạn của K đã xin 
K cho mình hút cùng, K không cho nên G đã có thái độ không tốt với K, L và T là bạn của K thấy vậy đã 
đánh G. Trong trường hợp này những ai đã vi phạm pháp luật?
A. G,K,L. B. K, L,T. C. G, K,T. D. K, L.
Câu 35. Trên đường mang thực phẩm bẩn đi tiêu thụ A đã bị quản lý thị trường giữ lại, lập biên bản xử lí. 
Thấy vậy X nói quản lý thị trường lập biên bản xử lý A là thể hiện tính quy phạm phổ biến, B đứng cạnh X 
cho rằng quản lý thị trường lập biên bản xử lý A là thể hiện tính quyền lực bắt buộc chung của pháp luật, Y 
nghe được liền nói đó là tính quyền lực bắt buộc chung và tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp 
luật. Trong tình huống này quan điểm của ai đúng?
 A. B và Y. C. Chỉ B đúng. C. X và B D. X và Y.
III. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
 ĐỀ KIẾM TRA HỌC KỲ I LỚP 12 
 Bài thi môn: Giáo dục công dân
 Thời gian làm bài: 45 phút
 (không kể thời gian phát đề)
1. Xác định mục tiêu đề kiểm tra, nội dung kiểm tra (các chủ đề)
Chủ đề I: Bài 1. Pháp luật và đời sống
 Kiến thức
- Nêu được khái niệm, bản chất của PL, mối quan hệ giữa PL với đạo đức.
- Hiểu được vai trò của pháp luật đối với đời sống của mỗi cá nhân, nhà nước và XH.
Kĩ năng
- Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn 
mực pháp luật.
Chủ đề II. Bài 2. Thực hiện pháp luật 
Kiến thức
- Nêu được khái niệm thực hiện PL, các hình thức thực hiện PL .
- Hiểu được thế nào là vi phạm PL và trách nhiệm pháp lý; các loại vi phạm PL và trách 
nhiệm pháp lý.
Kĩ năng
 pháp lý. cụ thể. làm 
 trái 
 quy 
 định 
 của 
 PL
 Số câu 4 4 1 4 2 15
 Số điểm 1 1 1,5 1 0,5 5
 Tỉ lệ 50%
 3. Quyền Nêu Hiểu . Phân Có ý Phân 
 bình được được thế biệt thức tích 
 đẳng của trách nào là được tôn và chỉ 
 công dân nhiệm công dân bình trọng ra 
 trước của nhà bình đẳng quyền được 
 pháp nước đẳng về về bình bình 
 luật. trong quyền, quyền đẳng đẳng 
 việc bảo nghĩa vụ và của về 
 đảm và trách nghĩa công quyền 
 quyền nhiệm vụ với dân và 
 bình pháp lý. bình trước nghĩa 
 đẳng của đẳng PL. vụ 
 công dân về trong 
 trước PL. trách một 
 nhiệm tình 
 pháp huống 
 lý. cụ 
 thể.
 Số câu 1 1 1 1 1 5
 Số điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 1,5 2,5
 Tỉ lệ% 25%
 TS câu TNKQ:8; TL:0 TNKQ:8;TL:1 TNKQ:12;TL:1 30
 TS điểm TNKQ:2;TL:0 TNKQ:2;TL:1,5 TNKQ:3,0;TL:1,5 10
 Tỉ lệ% 20% 35% 45% 100%
3. Ra đề theo ma trận
Phần I: Trắc nghiệm khách quan
Cấp độ 1, 2 của Chủ đề I (6 câu)
Câu 1. Pháp luật là gì?
A. Hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành.
B. Hệ thống các quy định chung nhất do nhà nước ban hành.
C. Hệ thống các quy tắc ứng xử cơ bản do nhà nước ban hành.
D. Hệ thống các chuẩn mực chung do nhà nước ban hành.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về bản chất của pháp luật ?
A. Mang bản chất của giai cấp thống trị. 
B.Vừa mang bản chất giai cấp vừa mang bản chất xã hội. 
C. Mang bản chất của giai cấp công nhân.
D. Mang bản chất của giai cấp nông dân và giai cấp công nhân.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_giao_duc_cong_dan_lop_12_nguyen_thi.doc