Đề kiểm tra học kỳ I môn Ngữ văn Lớp 11 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Hoàng Hoa Thám (Có đáp án)
Câu 1 (2.0 điểm)
Anh (chị) hãy viết đoạn văn (10 – 15 dòng) nêu suy nghĩ của bản thân về lòng biết ơn .
Câu 2 (5.0 điểm)
Phân tích bức tranh phố huyện lúc về đêm trong truyện ngắn Hai đứa trẻ của nhà văn Thạch Lam.
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Ngữ văn Lớp 11 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Hoàng Hoa Thám (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kỳ I môn Ngữ văn Lớp 11 - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Hoàng Hoa Thám (Có đáp án)
SỞ GD&ĐT KHÁNH HÒA KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2018-2019 TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 11 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề kiểm tra có 01 trang) Họ và tên học sinh:................................................. Lớp: ....................... Số báo danh: ......................... I. PHẦN ĐỌC- HIỂU: Đọc đoạn thơ dưới đây: “Con dại khờ khi chỉ nghĩ cho con Mà quên mất khi con đau mẹ cũng buồn nhiều lắm Con thường bỏ ngoài tai những lời mẹ dặn Mà lại nhớ như in những sở thích của một người Con vẫn lo không biết người ta đang khóc hay cười Mà dửng dưng không gửi một lời quan tâm đến mẹ Con lo âu khi thấy người ta thở dài khe khẽ Mà quên mất mẹ đã bao lần lặng lẽ khóc vì con Con cuống cả lên khi người ta dỗi dỗi hờn hờn Mà quên mất mẹ đã vì con nuốt tủi hờn, khó nhọc Con có thể vì một người ra đi mà đớn đau, khóc lóc Nhưng lại quên mẹ đã bao ngày khổ cực nuôi con” (Bài thơ Con quên - Chế Lan Viên) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1: ( 1điểm) Xác định thể thơ được sử dụng trong đoạn thơ trên. Câu 2: (1 điểm) Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ. Câu 3: (1 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn thơ . II. PHẦN LÀM VĂN: Câu 1 (2.0 điểm) Anh (chị) hãy viết đoạn văn (10 – 15 dòng) nêu suy nghĩ của bản thân về lòng biết ơn . Câu 2 (5.0 điểm) Phân tích bức tranh phố huyện lúc về đêm trong truyện ngắn Hai đứa trẻ của nhà văn Thạch Lam. ---------- Hết ---------- (Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm) + Đường phố và các ngõ con dần chứa đầy bóng tối. + Tối hết cả, con đường thăm thẳm ra sông, con đường qua chợ về nhà” + Các ngõ vào làng lại càng sẫm đen hơn nữa - Ánh sáng: xuất hiện nhưng rất hiếm hoi, đơn độc + Sao trời, đom đóm: vệt sáng. + Đèn: các cửa hàng đã đóng cửa chỉ để hé ra một khe sáng, quầng sáng thân mật của ngọn đèn chị Tí (lặp lại nhiều lần), ngọn đèn của chị em Liên thưa thớt từng hột sáng lọt qua phên nứa. + Bếp lửa của bác phở Siêu : chấm lửa nhỏ vàng lơ lửng, chiếu sáng một vùng đất cát. → Cảnh đêm là sự tương quan giữa bóng tối và ánh sáng. Tất cả chỉ làm cho bóng tối trở nên mênh mông, đè nặng lên những kiếp người. b. Cuộc sống con người: 1,5 điểm - Vẫn những công việc quen thuộc: + Chiều nào cũng vậy, mẹ con chị Tí lại lễ mễ dọn hàng; bác xẩm lại trải chiếu ngồi trước chiếc thau sắt; bác Siêu lại gánh phở ra để chờ đọi những người cũng bần hàn như họ. + Hai chị em Liên cũng vậy, tối nào hai chị em cũng ngồi trên chiếc chõng tre dưới gốc vây bàng để ngắm bầu trời đêm, những con người từ từ đi vào đêm tối. - Vẫn những suy nghĩ và mong đợi như mọi ngày: + Gia đình bác Xẩm đợi khách nghe hát. + Mẹ con chị Tí chờ người nhà cụ thừa, cụ lục đi gọi người đánh tổ tôm. - Ước mơ, mong đợi trong bóng tối: Chừng ấy trong bóng tối mong đợi một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hằng ngày của họ. → Tâm trạng chung của người dân phố huyện: buồn bã , ít hi vọng vào lối kiếm sống có tính cầu may, mong đợi mơ hồ, xa xôi Cuộc sống của họ cứ lặp đi lặp lại, đơn điệu, tẻ nhạt qua cái nhìn cảm thông sâu sắc của tác giả như Xuân Diệu nói: Chừng ấy con người trong bóng tối quẩn quanh tù túng trong cái ao đời bằng phẳng. c. Tâm trạng của nhân vật Liên: 1.0 điểm - Có những rung động tinh tế trước cuộc sống xung quanh.( Ngắm vì sao, tìm các nguồn sáng.) - Nhớ lại những tháng ngày tươi đẹp ở Hà Nội: + Được đi chơi bờ Hồ, được thỏa ước nguyện của một đứa trẻ với những cốc nước lạnh xanh đỏ. + Ấn tượng khó quên về một vùng sáng rực và lấp lánh - Buồn bã, lặng lẽ dõi theo những cảnh đời nhọc nhằn, những kiếp người tàn tạ nơi phố huyện, Liên cảm nhận sâu sắc và thấm thía về cuộc sống tù đọng trong bóng tối của họ. Tiểu kết: Với giọng văn chậm buồn, tha thiết, phố huyện lúc đêm TRƯỜNG PTTH HOÀNG HOA THÁM MÔ TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 TỔ NGỮ VĂN MÔN NGỮ VĂN 11 - Năm học : 2018-2019 I. Phạm vi chương trình: Từ tuần 1 đến tuần 14 chương trình Ngữ văn 11 tập 1 Phần Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945. II. Mục tiêu: 1.Kiến thức : a. Phần đọc hiểu : - Xác định thể thơ - Nhận biết được nội dung của ngữ liệu đưa ra - Các biện pháp tu từ từ vụng, biện pháp tu từ ngữ âm và biện pháp tu từ cú pháp. b. Phần làm văn : * Nghị luận xã hội: nhận biết được dạng đề , hiểu vấn đề nghị luận và biết vận dụng các thao tác lập luận để giải quyết vấn đề thuộc nghị luậnvề tư tưởng đạo lý. * Nghị luận văn học: nhận biết được tác giả , tác phẩm , cảm nhận về một bức tranh trong tác phẩm. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện vận dụng các kiến thức về tiếng Việt đã được học để nhận biết và hiểu vấn đề . - Biết diễn đạt trong sáng, mạch lạc , sử dụng từ ngữ , câu văn , tổ chức đoạn văn , bài văn và vận dụng được các thao tác lập luận khi làm bài. III. Cấu trúc đề Tên Chủ đề Vận dụng Cộng (nội dung, Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao chương) Đọc – hiểu - Nhận biết Thấy được hiệu - Biện pháp tu được nội quả diễn đạt khi từ và tác có sử dụng biện dụng. dung đoạn pháp tu từ: nhấn - Đoạn văn văn. mạnh bi kịch trong Chí - Biện pháp của nhân vật Phèo của tu từ: lặp cấu Chí Phèo. Nam Cao trúc cú pháp, liệt kê Số câu : 3 3 Số điểm: 3 3 Tỉ lệ % 30% 30% 2. Nghị luận Nhận biết vấn - Các thao tác: Trình bày suy xã hội: Vấn đề cần nghị GT, CM, BL nghĩ một cách đề về một luận: - Tạo lập văn cụ thể thuyết hiện tượng bản NLXH phục đời sống Số câu : 1 1 Số điểm: 2 2 Tỉ lệ % (20%) 30% 3. Nghị luận Giới thiệu tác - Đúng vấn đề Phân tích Đánh giá , bình văn học: giả , tác phẩm nghị luận. làm nổi bật luận , liên hệ Hình tượng - Chủ đề, vẻ đẹp hình nhân vật Huấn , nhân vật quan điểm tượng nhân Cao trong tác Huấn Cao nghệ thuật của vật phẩm Chữ tác giả qua người tử tù hình tượng THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2018-2019 Môn : NGỮ VĂN – LỚP 11 Cơ bản Tên Chủ đề Vận dụng Cộng (nội dung, Nhận biết Thông hiểu Cấp độ Cấp độ cao chương) thấp Đọc – hiểu - Nhận biết Thấy được được nội dung hiệu quả diễn đạt khi có sử đoạn văn. dụng biện - Biện pháp tu pháp tu từ: từ: điệp từ, nhấn mạnh bi điệp cấu trúc kịch của nhân vật Chí Phèo. cú pháp, liệt kê Số câu : 3 3 Số điểm: 3 3 Tỉ lệ % 30% 30% 2. Nghị Nhận biết vấn - Các thao tác: Trình bày luận xã hội đề cần nghị luận GT, CM, BL suy nghĩ - Tạo lập văn một cách cụ bản NLXH thể thuyết phục Số câu : 1 1 Số điểm: 2 2 Tỉ lệ % (20%) 20% 3. Nghị Giới thiệu tác - Đúng vấn đề Phân tích Đánh giá , luận văn giả , tác phẩm nghị luận. làm nổi bật bình luận , học - Chủ đề, vẻ đẹp bức liên hệ Hai đứa trẻ quan điểm tranh phố nghệ thuật của huyện tác giả qua bức tranh phố huyện Số câu : 1 1 Số điểm 5 5 Tỉ lệ % (50%) 50% Tổng Số câu: 3 Số điểm: 10 ---------- HẾT ----------
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_ngu_van_lop_11_nam_hoc_2018_2019_tr.doc

