Đề thi học kỳ I môn Sinh học Lớp 10 - Mã đề 357 - Trường THPT Hoàng Hoa Thám (Kèm đáp án và ma trận)
Câu 1: Để tiến hành thí nghiệm phản co nguyên sinh,khi làm tiêu bản cần đặt mẫu vật ( TB biểu bì hành hoặc TB biểu bì lá thài lài tía) trong môi trường nào?
A. Axit HCl đậm đặc B. Đẳng trương. C. Ưu trương D. Nhược trương
Câu 2: Liên kết P ~ P ở trong phân tử ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng,nguyên nhân là do:
A. Phân tử ATP là chất giàu năng lượng
B. Đây là liên kết mạnh
C. Phân tử ATP có chứa 3 nhóm photphat
D. Các nhóm photphat đều tích điện âm nên đẩy nhau
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học kỳ I môn Sinh học Lớp 10 - Mã đề 357 - Trường THPT Hoàng Hoa Thám (Kèm đáp án và ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi học kỳ I môn Sinh học Lớp 10 - Mã đề 357 - Trường THPT Hoàng Hoa Thám (Kèm đáp án và ma trận)
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KHÁNH HÒA ĐỀ THI HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM MÔN: Sinh học Thời gian làm bài: 45 phút; (28 câu trắc nghiệm) Mã đề thi 357 (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:..................................................................... Lớp: ............................. I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (28 câu, từ câu 1 đến 28) Câu 1: Để tiến hành thí nghiệm phản co nguyên sinh,khi làm tiêu bản cần đặt mẫu vật ( TB biểu bì hành hoặc TB biểu bì lá thài lài tía) trong môi trường nào? A. Axit HCl đậm đặc B. Đẳng trương. C. Ưu trương D. Nhược trương Câu 2: Liên kết P ~ P ở trong phân tử ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng,nguyên nhân là do: A. Phân tử ATP là chất giàu năng lượng B. Đây là liên kết mạnh C. Phân tử ATP có chứa 3 nhóm photphat D. Các nhóm photphat đều tích điện âm nên đẩy nhau Câu 3: “Sốt” là phản ứng tự vệ của cơ thể. Tuy nhiên, khi sốt cao quá 38,5°C thì cần phải tích cực hạ sốt vì một trong các nguyên nhân nào sau đây? A. Nhiệt độ cao quá sẽ gây tổn thương mạch máu B. Nhiệt độ cao quá làm tăng hoạt tính của enzim dẫn đến tăng tốc độ phản ứng sinh hóa quá mức C. Nhiệt độ cao quá sẽ làm cơ thể nóng bức, khó chịu D. Nhiệt độ cao quá gây biến tính, làm mất hoạt tính của enzim trong cơ thể Câu 4: Gout là một bệnh tăng axit uric huyết thanh ở người.Người bị mắc bệnh gut, các khớp xương đầu gối, mắt cá chân, ngón chân cái, bàn tay, khuỷu tay và vai bị đau đớn, do A. Rối loạn chuyển hóa đạm B. Rối lọan chuyển hóa mỡ C. Hạ canxi D. Rối loạn đường huyết Câu 5: Vì sao sử dụng chất kích thích sinh trưởng tổng hợp phun cho rau cải thì rau sẽ nhanh cho thu hoạch nhưng người ăn rau đó có sức khỏe không tốt? A. Rau lớn nhanh quá thì chứa ít chất dinh dưỡng B. Cây không có enzim phân giải những chất đó thành các chất khoáng C. Rau nghèo dinh dưỡng nên không tốt cho con người D. Những chất kích thích đó gây độc hại cho cây rau Câu 6: Một gen có chiều dài 5100A 0, có tỉ lệ A/G=2/3. Mạch đơn thứ nhất của gen có số nuclêôtit loại A bằng 250, mạch đơn thứ 2 có số nuclêôtit loại G bằng 400.Cho các phát biểu sau: (1) Khối lượng phân tử của gen là 9 x 105đvC (2) Số liên kết hydro của gen là 3900 (3) Số lượng mỗi nu trên mạch 1 là A=250,T = 350, G = 500,X = 400 (4) Số chu kỳ xoắn của gen 160. Trong các phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về gen trên? A. 1 B. 2 C. 4 D. 3 Câu 7: Nói về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Một số chất hóa học khi liên kết với enzim làm tăng hoạt tính của enzim B. Một số chất hóa học có thể ức chế sự hoạt động của enzim C. Hoạt tính của enzim luôn tăng tỉ lệ thuận với nồng độ cơ chất D. Với một lượng cơ chất không đổi, khi nồng độ enzim càng cao thì hoạt tính của enzim càng tăng Câu 8: Cho các nhận định sau: (1) Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit (2) Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp (3) Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoăc gấp nếp tiếp tục co xoắn (4) Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit kết hợp với nhau (5) Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học. Có mấy nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein? A. 4. B. 3 C. 2 D. 5. Trang 1/3 - Mã đề thi 357 Câu 21: Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2%. Đường saccarôzơ không thể đi qua màng, nhưng nước và urê thì qua được. Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch A. saccrôzơ ưu trương. B. urê nhược trương. C. saccrôzơ nhược trương. D. urê ưu trương. Câu 22: Lipit không có đặc điểm: A. không tan trong nước B. cấu trúc đa phân C. cung cấp năng lượng cho tế bào D. được cấu tạo từ các nguyên tố : C, H , O Câu 23: Cho các ý sau: (1) ADN có cấu tạo hai mạch còn ARN có cấu trúc một mạch (2) ADN có cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung còn ARN thì không có (3) Đơn phân của ADN có đường và thành phần bazo nito khác với đơn phân của ARN (4) ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn ARN. Trong các ý trên, có mấy ý thể hiện sự khác nhau về cấu tạo giữa ADN và ARN? A. 4 B. 2 C. 3 D. 1 Câu 24: Để quan sát hiện tượng vận chuyển các chất qua màng, một học sinh làm thí nghiêm như sau: cho 1 lớp biểu bì lá thài lài tía vào dung dịch muối ưu trương 8% (nồng độ muối cao hơn trong tế bào), sau 2 phút quan sát tế bào có hiện tượng ..(1).., học sinh này tiếp tục thay bằng dung dịch muối 10%, sau 2 phút quan sát tế bào có hiện tượng ..(2)... Nội dung đúng của (1) và (2) lần lượt là: A. cả tế bào co lại/ cả tế bào co lại nhiều hơn. B. co nguyên sinh/ phản co nguyên sinh. C. co nguyên sinh/ co nguyên sinh nhiều hơn. D. trương nước/ trương nước nhiều hơn. Câu 25: Khi xào rau, nếu cho muối lúc rau chưa chín thì thường làm cho các cọng rau bị teo tóp và rất dai. Nguyên nhân là vì A. Nước trong tế bào thoát ra ngoài do có sự chênh lệch nồng độ muối trong và ngoài tế bào B. Đã làm tăng nhiệt độ sôi dẫn tới rau bị teo lại C. Muối đã phá vỡ các tế bào rau nên mỗi cọng rau chỉ còn các sợi xenlulozo D. Do muối làm giảm nhiệt độ sôi nên rau không chín mà bị teo tóp lại Câu 26: Cho các phát biểu về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất dưới đây: (1).Sự khuyêch tán là một hình thức vận chuyển chủ động cần tiêu tốn năng lượng (2).Hình thức nhập bào và xuất bào các chất tiêu tốn rất nhiều năng lượng của tế bào (3).Trong vận chuyển chủ động,các chất được vận chuyển xuyên qua lớp photpholipit kép của màng sinh chất (4).Sự khuyêch tán của các phân tử nước tự do qua màng bán thấm gọi là sự thẩm thấu Số phát biểu đúng là: A. 3 B. 2 C. 1 D. 4 Câu 27: Chuyển hóa vật chất là : A. là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác cho các hoạt động sống B. là sự biến đổi năng lượng trong quá trình tuần hoàn vật chất của tự nhiên C. tập hợp các phản ứng sinh hóa xãy ra bên trong tế bào D. là sự biến đổi thế năng thành động năng và ngược lại Câu 28: Cho các ý sau: (1) Dự trữ năng lượng trong tế bào (2) Tham gia cấu trúc màng sinh chất (3) Tham gia vào cấu trúc của hoocmon, diệp lục (4) Tham gia vào chức năng vận động của tế bào (5) Xúc tác cho các phản ứng sinh học. Trong các ý trên có mấy ý đúng khi nói về vai trò của lipit trong tế bào và cơ thể? A. 3. B. 5 C. 4. D. 2 II. TỰ LUẬN: ( 3 điểm) Câu 1:Nêu sự khác biệt giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động? Câu 2:Hãy mô tả cấu trúc của màng sinh chất ở TB nhân thực? ( 1 điểm ) Câu 3:Một gen có khối lượng phân tử 540.000 đvC, có số nuclêôtit loại A = 2G. a. Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen đó. b. Gen này dài bao nhiêu micromet ?( 1 điểm ) ---------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 3/3 - Mã đề thi 357
File đính kèm:
de_thi_hoc_ky_i_mon_sinh_hoc_lop_10_ma_de_357_truong_thpt_ho.doc
ĐA sinh 10-2018 tu luan,TRAC NGHIEM.doc
Ma tran HKI- 18-19 Sinh 10.doc

