Đề thi tham khảo - Kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2020 môn Địa lý (Có đáp án)

Câu 1 (NB): Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở
A. rừng sản xuất.

B. rừng phòng hộ.

C. các khu bảo tồn.

D. vườn quốc gia

Câu 2 (NB): Mưa bão ở nước ta thường gây ra
A. rét hại.

B. ngập lụt.

C. sương muối.

D. tuyết rơi.

pdf 13 trang minhvy 04/02/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tham khảo - Kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2020 môn Địa lý (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi tham khảo - Kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2020 môn Địa lý (Có đáp án)

Đề thi tham khảo - Kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2020 môn Địa lý (Có đáp án)
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2020 
 ĐỀ THI THAM KHẢO Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI 
 Môn thi thành phần: ĐỊA LÝ 
 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề 
Câu 1 (NB): Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở 
 A. rừng sản xuất. B. rừng phòng hộ. C. các khu bảo tồn. D. vườn quốc gia 
Câu 2 (NB): Mưa bão ở nước ta thường gây ra 
 A. rét hại. B. ngập lụt. C. sương muối. D. tuyết rơi. 
Câu 3 (TH): Nơi nào sau đây thuận lợi để nuôi thủy sản nước ngọt ở nước ta? 
 A. Bãi triều. B. Sông suối. C. Vịnh biển. D. Đầm phá. 
Câu 4 (NB): Các sản phẩm nào sau đây thuộc công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt ở nước ta? 
 A. Gạo, ngô. B. Sữa, bơ. C. Thịt hộp. D. Nước mắm. 
Câu 5 (NB): Vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ có thế mạnh về 
 A. chăn nuôi trâu và bò. B. trồng cây lương thực 
 C. nuôi lợn và gia cầm. D. nuôi tôm, cá nước lợ. 
Câu 6 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp biển? 
 A. Sóc Trăng. B. Hậu Giang. C. Đồng Tháp. D. An Giang. 
Câu 7 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết trong các hệ thống sông sau đây, hệ 
thống sông nào có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất? 
 A. Sông Cả. B. Sông Ba C. Sông Thu Bồn. D. Sông Thái Bình. 
Câu 8 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây thuộc miền khí 
hậu phía Bắc? 
 A. Nam Bộ. B. Nam Trung Bộ. C. Bắc Trung Bộ. D. Tây Nguyên. 
Câu 9 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết núi nào sau đây thuộc miền Bắc và 
Đông Bắc Bắc Bộ? 
 A. Phu Luông. B. Tam Đảo C. Pu Trà. D. Phanxipăng. 
Câu 10 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây thuộc 
Duyên hải Nam Trung Bộ? 
 A. Thanh Hóa B. Vinh. C. Huế. D. Quy Nhơn. 
Câu 11 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào có số lượng trâu lớn nhất 
trong các tỉnh sau đây? 
 A. Lạng Sơn. B. Bắc Kạn. C. Thái Nguyên D. Vĩnh Phúc 
Câu 12 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có 
ngành khai thác than đá? 
 A. Hưng Yên. B. Cẩm Phả. C. Thanh Hóa D. Vinh. 
 Trang 1 
Câu 25 (VD): Việc nâng cấp các cảng biển ở nước ta chủ yếu nhằm 
 A. nâng cao năng lực vận chuyển. B. giải quyết việc làm cho dân cư 
 C. giúp mở rộng khu công nghiệp D. phục vụ khai thác khoáng sản. 
Câu 26 (VD): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng về 
thủy điện của nước ta? 
 A. Có nhiều nhà máy khác nhau. B. Nhà máy lớn nhất ở Tây Bắc 
 C. Phân bố nhiều nơi ở vùng núi. D. Tập trung chủ yếu ở Nam Bộ. 
Câu 27 (VD): Cho biểu đồ: 
 DIỆN TÍCH LÚA CÁC MÙA VỤ CỦA NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ 2018 
 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) 
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về diện tích lúa các mùa vụ của nước ta năm 2018 so với năm 
2010? 
 A. Lúa đông xuân giảm, lúa mùa tăng. B. Lúa mùa tăng, lúa đông xuân tăng. 
 C. Lúa hè thu và thu đông giảm, lúa mùa tăng. D. Lúa hè thu và thu đông tăng, lúa đông xuân tăng. 
Câu 28 (VD): Cho bảng số liệu: 
 TỈ LỆ SINH VÀ TỈ LỆ TỬ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2018 
 (Đơn vị: %) 
 Quốc gia In-đô-nê-xi-a Phi-lip-pin Mi-an-ma Thái Lan 
 Tỉ lệ sinh 19 21 18 11 
 Tỉ lệ tử 7 6 8 8 
 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) 
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỉ lệ tăng tự nhiên năm 2018 của một số quốc 
gia? 
 A. Thái Lan cao hơn Mi-an-ma B. Mi-an-ma cao hơn In-đô-nê-xi-a 
 C. In-đô-nê-xi-a cao hơn Phi-lip-pin D. Phi-lip-pin cao hơn Thái Lan. 
Câu 29 (NB): Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do 
 A. nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến. B. chịu tác động thường xuyên của Tín phong. 
 C. ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á. D. giáp Biển Đông thông ra Thái Bình Dương. 
 Trang 3 
 B. Quy mô và cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ. 
 C. Chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ. 
 D. Tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ. 
Câu 37 (VD): Đặc điểm nào sau đây của địa hình nước ta tạo thuận lợi chủ yếu cho phát triển thủy điện? 
 A. Đồi núi thấp và đồng bằng chiếm nhiều diện tích. 
 B. Cấu trúc cổ được trở lại, phân bậc rõ theo độ cao. 
 C. Hướng núi chính tây bắc - đông nam, vòng cung. 
 D. Biểu hiện nhiệt đới ẩm gió mùa, bị cắt xẻ nhiều. 
Câu 38 (TH): Sự hình thành gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta là do tác 
động kết hợp của 
 A. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn. 
 B. gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dãy Trường Sơn. 
 C. địa hình núi đồi kéo dài ở phía tây và Tín phong bán cầu Bắc 
 D. lãnh thổ hẹp ngang và hoạt động của các loại gió vào mùa hạ. 
Câu 39 (VD): Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đai ôn đới gió mùa trên núi do 
 A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông nhiệt độ hạ thấp. 
 B. Ở gần khu vực ngoại chí tuyến có cả khí hậu cận nhiệt và ôn đới. 
 C. có những núi trên 2600m tập trung nhiều ở dãy Hoàng Liên Sơn. 
 D. có các loài động, thực vật ôn đới từ phía Bắc di lưu và di cư đến. 
Câu 40 (VD): Cho bảng số liệu: 
 SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NUÔI TRỒNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ 2018 
 (Đơn vị: Nghìn tấn) 
 Năm Cá nuôi Tôm nuôi Thủy sản 
 2010 2101,6 499,7 177,0 
 2018 2918,7 809,7 433,4 
 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) 
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2010 và năm 2018, 
dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? 
 A. Miền. B. Kết hợp. C. Đường. D. Tròn. 
 Trang 5 
Vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ có thế mạnh về chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò) do có nhiều đồng cỏ; 
trồng cây công nghiệp lâu năm (đất badan). 
Câu 6: Đáp án A 
Phương pháp giải: Căn cứ Atlat địa lí Việt Nam trang 4-5. 
Giải chi tiết: 
- Xác định vị trí các biển à Quan sát và đối chiếu lần lượt vị trí các tỉnh giáp biển. 
- Sóc Trăng tiếp giáp biển Đông. 
- Hậu Giang, Đồng Tháp, An Giang là các tỉnh không giáp biển. 
Câu 7: Đáp án A 
Phương pháp giải: Căn cứ Atlat địa lí Việt Nam trang 10. 
Giải chi tiết: 
- Căn cứ vào biểu đồ tròn, ở góc phải, trên trang 10. Xác định tỉ lệ các sông và sắp xếp. 
- Sông Cả (5,34%); Sông Ba (4,19%); Sông Thu Bồn (3,12%); Sông Thái Bình (4,58) => Sông Cả có tỉ lệ 
diện tích lưu vực lớn nhất. 
Câu 8: Đáp án C 
Phương pháp giải: Căn cứ Atlat địa lí Việt Nam trang 9. 
Giải chi tiết: 
- Xác định miền khí hậu phía Bắc. (Có chữ B, ranh giới với miền Nam qua đường màu xanh – dãy Bạch 
Mã). 
- Miền khí hậu phía Bắc có các vùng khí hậu là: Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ, vùng khí hậu Đông Bắc Bộ, 
vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ; vùng khí hậu Bắc Trung Bộ. 
Câu 9: Đáp án B 
Phương pháp giải: Căn cứ Atlat địa lí Việt Nam trang 13. 
Giải chi tiết: 
- Xác định kí hiệu đỉnh núi (hình tam giác, màu đen). Xác định miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. 
- Xác định vị trí các đỉnh núi và đối chiếu với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. 
- Núi Tam Đảo (độ cao 1591m) thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. 
- Phu Luông; Pu Trà; Phanxipăng thuộc khu vực miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. 
Câu 10: Đáp án D 
Phương pháp giải: Căn cứ Atlat địa lí Việt Nam trang 17. 
Giải chi tiết: 
- Xác định kí hiệu trung tâm kinh tế (tròm viền màu đỏ). 
- Quy Nhơn thuộc thành phố Bình Định à thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ. 
- Thanh Hóa, Vinh, Huế thuộc khu vực Bắc Trung Bộ. 
Câu 11: Đáp án A 
Phương pháp giải: Căn cứ Atlat địa lí Việt Nam trang 19. 
 Trang 7 
Phương pháp giải: Căn cứ Atlat địa lí Việt Nam trang 29. 
Giải chi tiết: 
- Xác định kí hiệu khu kinh tế cửa khẩu. 
- Xác định vị trí các tỉnh được nêu trong đề bai và đối chiếu kí hiệu khu kinh tế cửa khẩu. 
- Đông Nam Bộ có cửa khẩu Hoa Lư thuộc tỉnh Bình Phước; Xa Mát, Mộc Bài thuộc tỉnh Tây Ninh. 
- Đồng Tháp, An Giang, Hà Tiên là các khu kinh tế cửa khẩu thuộc Đồng Bằng sông Cửu Long. 
→ Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát thuộc Đông Nam Bộ. 
Câu 17: Đáp án A 
Phương pháp giải: SGK địa lí 12 cơ bản trang 95-96. 
Giải chi tiết: 
Nông nghiệp nhiệt đới ở trung du và miền núi nước ta là cây lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn. Miền núi 
nước ta còn có các cao nguyên và thung lũng, tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây 
công nghiệp, cây ăn quả và phát triển chăn nuôi đại gia súc 
Câu 18: Đáp án A 
Phương pháp giải: SGK địa lí 12 cơ bản trang 134. 
Giải chi tiết: 
Ngành viễn thông nước ta có đặc điểm: Tốc độ phát triển rất nhanh vượt bậc, đón đầu được các thành tựu 
kĩ thuật hiện đại. 
Câu 19: Đáp án D 
Phương pháp giải: SGK địa lí 12 cơ bản trang 137. 
Giải chi tiết: 
Ngành ngoại thương nước ta hiện nay chủ yếu nhập khẩu nguyên liệu, tư liệu sản xuất và 1 phần nhỏ 
hàng tiêu dùng. Do vậy nhận định D. Chủ yếu nhập khẩu hàng tiêu dùng không đúng. 
Câu 20: Đáp án B 
Phương pháp giải: SGK địa lí 12 cơ bản trang 145. 
Giải chi tiết: 
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích rộng lớn nhất cả nước, có biên giới chung với hai quốc 
gia (Lào + Trung Quốc), nhiều khoáng sản trữ lượng lớn. 
Câu 21: Đáp án A 
Phương pháp giải: Liên hệ đặc điểm địa hình bờ biển của DHNTB 
Giải chi tiết: 
Duyên hải Nam Trung Bộ có đường bờ biển kéo dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu thuận lợi cho 
xây dựng các cảng biển nước sâu (cảng Cam Ranh, Dung Quất, Quy Nhơn) => vùng có thế mạnh cho 
phát triển dịch vụ hàng hải. 
Câu 22: Đáp án A 
Phương pháp giải: Kiến thức bài 37, trang 168 sgk Địa lí 12 
 Trang 9 
Giải chi tiết: 
Biểu đồ cho thấy: 
- Diện tích lúa hè thu và thu đông tăng (từ 2436 nghìn ha lên 2785 nghìn ha) 
- Diện tích lúa đông xuân tăng (từ 3086 nghìn ha lên 3102 nghìn ha) 
=> Nhận xét D đúng 
- Diện tích lúa mùa giảm => nhận xét A, B, C sai 
Câu 28: Đáp án D 
Phương pháp giải: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên = (Tỉ lệ sinh – Tỉ lệ tử) / 10 (%) 
Giải chi tiết: 
Áp dụng công thức tính được tỉ lệ gia tăng tự nhiên các nước: 
 Quốc gia In-đô-nê-xi-a Phi-lip-pin Mi-an-ma Thái Lan 
 Gia tăng tự nhiên 1,2% 1,5% 1% 0,3% 
=> Phi –lip-pin có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao hơn Thái Lan (1,5% > 0,3%) 
Câu 29: Đáp án A 
Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí, lãnh thổ trang 16 sgk Địa 12 
Giải chi tiết: 
Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do vị trí nằm trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc nên có nhiệt 
độ cao chan hòa ánh nắng. 
Câu 30: Đáp án B 
Phương pháp giải: Kiến thức bài 8 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (trang 38 sgk Địa 12) 
Giải chi tiết: 
Hiện nay, diện tích rừng ngập mặn nước ta bị thu hẹp rất nhiều do chuyển đổi thành diện tích nuôi tôm, cá 
và do cháy rừng. 
Câu 31: Đáp án A 
Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, trang 41 sgk Địa lí 12 
Giải chi tiết: 
Sự khác nhau về mùa khí hậu giữ sườn Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn là do sự kết hợp của các 
loại gió và dãy Trường Sơn Nam. Vào mùa hạ, khi Tây Trường Sơn (Tây Nguyên và Nam Bộ) trực tiếp 
đón gió mùa Tây Nam vào nước ta mang lại lượng mưa lớn. Trong khi đó Đông Trường Sơn nằm ở vị trí 
khuất gió, ít mưa. 
Câu 32: Đáp án C 
Phương pháp giải: Kiến thức bài 16 – Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta, trang 69 sgk Địa 12 
Giải chi tiết: 
Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí chủ yếu do tác động của sự phát triển kinh tế và tự nhiên. 
 Trang 11 

File đính kèm:

  • pdfde_thi_tham_khao_ky_thi_trung_hoc_pho_thong_quoc_gia_nam_202.pdf