Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học (Lần 3) - Mã đề 103 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng (Kèm đáp án)

Câu 81. Cho các thông tin ở bảng dưới đây:

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 so với bậc dinh dưỡng cấp 1 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 so với bậc dinh dưỡng cấp 3 lần lượt là:

A. 0,5% và 5%. B. 2% và 2,5%. C. 0,5% và 4%. D. 0,5% và 0,4%.

Câu 82. Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho lai cây tứ bội AAaa với cây lưỡng bội dị hợp tử thu được F1.Biết rằng các cây tứ bội giảm phân tạo ra các loại giao tử 2n có khả năng sinh sản bình thường. Tỉ lệ cây hoa đỏ không thuần chủng ở F1 là

A. 5/6. B. 3/4. C. 2/3. D. 11/12.

doc 4 trang minhvy 20/11/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học (Lần 3) - Mã đề 103 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học (Lần 3) - Mã đề 103 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng (Kèm đáp án)

Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học (Lần 3) - Mã đề 103 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng (Kèm đáp án)
 TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG ĐỀ THI THỬ THPT LẦN 3-NĂM HỌC 2016/2017
 MÔN: SINH HỌC MÃ ĐỀ 103
 ( 40 câu trắc nghiệm, thời gian làm bài: 50 phút)
 Câu 81. Cho các thông tin ở bảng dưới đây: 
 Bậc dinh dưỡng Năng suất sinh học
 Cấp 1 2,2×106 calo
 Cấp 2 1,1×104 calo
 Cấp 3 1,25×103 calo
 Cấp 4 0,5×102 calo
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 so với bậc dinh dưỡng cấp 1 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 so với 
bậc dinh dưỡng cấp 3 lần lượt là: 
 A. 0,5% và 5%. B. 2% và 2,5%. C. 0,5% và 4%. D. 0,5% và 0,4%. 
 Câu 82. Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho lai cây 
tứ bội AAaa với cây lưỡng bội dị hợp tử thu được F1.Biết rằng các cây tứ bội giảm phân tạo ra các loại giao tử 
2n có khả năng sinh sản bình thường. Tỉ lệ cây hoa đỏ không thuần chủng ở F1 là 
 A. 5/6.B. 3/4.C. 2/3. D. 11/12.
 Câu 83. Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào 
quần xã sinh vật?A. Sinh vật tiêu thụ bậc 1.B. Sinh vật phân giải.
 C. Sinh vật tiêu thụ bậc 2.D. Sinh vật sản xuất.
 Câu 84. Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau: Cỏ → Sâu → Gà → Cáo 
→ Hổ. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc hai là 
 A. gà. B. cáo. C. hổ. D. thỏ. 
 Câu 85. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B 
quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân 
cao, quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1%. Biết 
rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai 
cặp gen nói trên ở F1 là:A. 59%. B. 66%.C. 1%.D. 51%.
 Câu 86. Kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa 2 loài cá cùng sống trong một hồ nước và có cùng thức ăn là quan hệ
 A. ức chế - cảm nhiễm.B. kí sinh. C. vật ăn thịt và con mồi. D. cạnh tranh. 
 Câu 87. Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
 A. độc lập với giới tính.B. thẳng theo bố.
 C. liên kết với giới tính.D. theo dòng mẹ.
 Câu 88. Muốn năng suất vượt giới hạn của giống hiện có ta phải chú ý đến việc
 A. Cải tạo điều kiện môi trường sống.B. Cải tiến giống vật nuôi, cây trồng. 
 C. Tăng cường chế độ thức ăn, phân bón.D. Cải tiến kĩ thuật sản xuất. 
 Câu 89. Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự 
cạnh tranh giữa các loài sẽ 
 A. làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh. B. làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài. 
 C. làm cho các loài này đều bị tiêu diệt. D. làm cho chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái. 
 Câu 90. Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người
 (1) Bệnh phêninkêto niệu. (2) Bệnh ung thư máu.
 (3) Tật có túm lông ở vành tai. (4) Hội chứng Đao.
 (5) Hội chứng Tơcnơ. (6) Bệnh máu khó đông.
Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là:
 A. (1), (2), (5).B. (2), (3), (4), (6). C. (3), (4), (5), (6). D. (1), (2), (4), (6).
 Câu 91. Ở người, bệnh Q do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội tương ứng quy định 
không bị bệnh. Một người phụ nữ có em trai bị bệnh Q lấy một người chồng có ông nội và bà ngoại đều bị bệnh 
 Trang 1/4.Mã đề 103 D. Phần lớn năng lượng được tích vào sinh khối.
 Câu 101. Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể tính từ lúc cá thể được sinh ra cho đến khi nó chết 
do già được gọi là: 
 A. Tuổi sinh lí. B. Tuổi trung bình. C. Tuổi sinh thái. D. Tuổi quần thể.
 Câu 102. So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì
 A. đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể 
sinh vật.
 B. đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột 
biến có lợi.
 C. các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào 
kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ.
 D. alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự 
nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ.
 Câu 103. Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X; alen 
A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời 
con có tất cả các ruồi đực đều mắt đỏ? 
 A. XAXA × XaY. B. X AXa × XAY. C. X aXa × XAY. D. X AXa × XaY. 
 Câu 104. Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các 
con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào 
sau đây đúng? 
 A. Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.
 B. Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh.
 C. Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
 D. Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.
 Câu 105.Ở sinh vật nhân thực ,nguyên tắc bổ sung giữa A - T ; G - X và ngược lại thể hiện trong cấu trúc phân 
tử và quá trình nào sau đây ?
 (1) Phân tử ADN mạch kép. (2) Qúa trình tái bản ADN.
 (3) Phân tử mARN. (4) Phân tử tARN
 (5)Qúa trình phiên mã. (6) Qúa trình dịch mã.
 A. (1), (5).B. (2), (3), (4), (6).C. (1), (2). D. (3), (4), (5).
 Câu 106. Ở một cơ thể lưỡng bội, xét 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb, Dd trong đó cặp Bb và Dd cùng nằm trên cặp 
NST số 2. Giả sử trong quá trình quá trình giảm phân tạo ra giao tử Abd với tỉ lệ 11%, có mấy phát biểu dưới đây 
phù hợp với dự kiện trên ?
 (1) Qúa trình giảm phân có xảy ra trao đổi chéo với tần số 22%.
 (2) Tỉ lệ giao tử có 3 alen trội chiếm 14%.
 (3) Trong cặp số 2, NST chứa alen B và D, NST còn lại chứa alen b và d.
(4)Khi lai cơ thể trên với 1 cơ thể khác bất kì, số lượng con lai có đồng thời các cặp alen bb và dd tối đa là 11%.
 A. 1. B. 0. C. 2. D. 3
 Câu 107. Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy 
định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa 
trắng. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5%. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền 
của quần thể này ở thế hệ P là
 A. 0,3AA + 0,6Aa +0,1aa = 1B. 0,7AA + 0,2Aa +0,1aa = 1
 C. 0,1AA + 0,6Aa +0,3aa = 1D. 0,6AA + 0,3Aa +0,1aa = 1
 Câu 108. Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử 
dụng phương pháp gây đột biến 
 A. mất đoạn.B. chuyển đoạn.C. dị bội. D. đa bội. 
 Trang 3/4.Mã đề 103

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_sinh_hoc_lan_3_ma_de_103_nam_ho.doc
  • docĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 3 MON SINH.doc