Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học (Lần 3) - Mã đề 307 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng (Kèm đáp án)

Câu 81. Để xác định một tính trạng do gen trong nhân hay gen trong tế bào chất quy định, người ta thường tiến hành :A. lai phân tích. B. lai thuận nghịch. C. lai xa. D. lai khác dòng.

Câu 82. Bộ ba đối mã (anticôđon) của tARN vận chuyển axit amin mêtiônin là

A. 3'XAU5'. B. 3'AUG5'. C. 5'XAU3'. D. 5'AUG3'.

Câu 83. Muốn năng suất vượt giới hạn của giống hiện có ta phải chú ý đến việc

A. Cải tiến kĩ thuật sản xuất. B. Cải tiến giống vật nuôi, cây trồng.

C. Tăng cường chế độ thức ăn, phân bón. D. Cải tạo điều kiện môi trường sống.

doc 4 trang minhvy 20/11/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học (Lần 3) - Mã đề 307 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học (Lần 3) - Mã đề 307 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng (Kèm đáp án)

Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học (Lần 3) - Mã đề 307 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng (Kèm đáp án)
 TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG ĐỀ THI THỬ THPT LẦN 3-NĂM HỌC 2016/2017
 MÔN: SINH HỌC MÃ ĐỀ 307
 ( 40 câu trắc nghiệm, thời gian làm bài: 50 phút)
 Câu 81. Để xác định một tính trạng do gen trong nhân hay gen trong tế bào chất quy định, người ta thường tiến 
hành :A. lai phân tích. B. lai thuận nghịch.C. lai xa. D. lai khác dòng. 
 Câu 82. Bộ ba đối mã (anticôđon) của tARN vận chuyển axit amin mêtiônin là
 A. 3'XAU5'.B. 3'AUG5'.C. 5'XAU3'. D. 5'AUG3'.
 Câu 83. Muốn năng suất vượt giới hạn của giống hiện có ta phải chú ý đến việc
 A. Cải tiến kĩ thuật sản xuất.B. Cải tiến giống vật nuôi, cây trồng. 
 C. Tăng cường chế độ thức ăn, phân bón.D. Cải tạo điều kiện môi trường sống.
 Câu 84. Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X; alen 
A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời 
con có tất cả các ruồi đực đều mắt đỏ? 
 A. XAXA × XaY. B. X aXa × XAY. C. X AXa × XaY. D. X AXa × XAY. 
 Câu 85. Hoá chất gây đột biến nhân tạo 5-Brôm uraxin (5BU) thường gây đột biến gen dạng
 A. thay thế cặp A-T bằng cặp G-X. B. thay thế cặp G-X bằng cặp X-G. 
 C. thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.D. thay thế cặp A-T bằng cặp T-A. 
 Câu 86. So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì
 A. đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể 
sinh vật.
 B. đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột 
biến có lợi.
 C. alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự 
nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ.
 D. các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào 
kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ.
 Câu 87. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định 
cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm 
trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên 
đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi 
đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, 
mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không xảy đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, 
mắt đỏ ở F1 là:A. 45,0%.B. 60,0%.C. 7,5%.D. 30,0%.
 Câu 88. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây 
có đường kính 30 nm? A. Sợi cơ bản.B. Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc).
 C. Crômatit. D. Vùng xếp cuộn (siêu xoắn). 
Câu 89. Cho các thông tin ở bảng dưới đây: 
 Bậc dinh dưỡng Năng suất sinh học
 Cấp 1 2,2×106 calo
 Cấp 2 1,1×104 calo
 Cấp 3 1,25×103 calo
 Cấp 4 0,5×102 calo
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 so với bậc dinh dưỡng cấp 1 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 so với 
bậc dinh dưỡng cấp 3 lần lượt là: 
 A. 0,5% và 5%. B. 0,5% và 0,4%. C. 0,5% và 4%. D. 2% và 2,5%. 
Câu 90. Cho biết gen mã hóa cùng một loại enzim ở một số loài chỉ khác nhau ở trình tự nuclêôtit sau đây: 
 Trang 1 /4 . Mẫ đề 307 A. (2),(3),(4),(1).B. (1),(3),(2),(4) C. (1),(3),(4),(2). D. (1),(2),(3),(4). 
 Câu 99. Ở sinh vật nhân thực ,nguyên tắc bổ sung giữa A - T ; G - X và ngược lại thể hiện trong cấu trúc phân 
tử và quá trình nào sau đây ?
 (1) Phân tử ADN mạch kép. (2) Qúa trình tái bản ADN.
 (3) Phân tử mARN. (4) Phân tử tARN
 (5) Qúa trình phiên mã. (6) Qúa trình dịch mã.
 A. (1), (2).B. (1), (5).C. (2), (3), (4), (6). D. (3), (4), (5).
 Câu 110. Trong thực nghiệm để 1 quần thể có thể hình thành loài mới người ta cần có những biện pháp tác động 
đểA. tăng số lượng cá thể B. tăng tuổi thọ của các cá thể trong quần thể 
 C. không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen D. biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen 
 Câu 101. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên 
 A. kiểu gen. B. kiểu hình. C. gen. D. alen. 
 Câu 102. Giải thích nào dưới đây không hợp lí về sự thất thoát năng lượng rất lớn qua mỗi bậc dinh dưỡng? 
 A. Một phần năng lượng mất qua các phần rơi rụng (lá rụng, xác lột...).
 B. Phần lớn năng lượng được tích vào sinh khối.
 C. Một phần năng lượng mất qua chất thải (phân, nước tiểu...). 
 D. Phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt cho cơ thể. 
 Câu 103. Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
 A. thẳng theo bố.B. độc lập với giới tính. C. theo dòng mẹ. D. liên kết với giới tính.
 Câu 104. Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các 
con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào 
sau đây đúng? 
 A. Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.
 B. Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
 C. Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh.D. Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.
 Câu 105. Nấm và vi khuẩn lam trong địa y có mối quan hệ
 A. ký sinh. B. cạnh tranh. C. hội sinh. D. cộng sinh.
 Câu 106. Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể 
ba đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là
 A. 60.B. 20.C. 42. D. 22.
 Câu 107. Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể tính từ lúc cá thể được sinh ra cho đến khi nó chết 
do già được gọi là: 
 A. Tuổi sinh lí. B. Tuổi trung bình.C. Tuổi quần thể. D. Tuổi sinh thái. 
 Câu 108. Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có 4801 liên kết hiđrô 
và có khối lượng 108.104 đvC. Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là: 
 A. T = A = 601, G = X = 1199. B. A = T = 600, G = X = 1200.
 C. T = A = 599, G = X = 1201.D. T = A = 598, G = X = 1202. 
 Câu 109. Theo Đacuyn, Chọn lọc là quá trình gồm 2 mặt được tiến hành song song gồm:
 A. Đào thải cá thể kém thích nghi, tích luỹ cá thể thích nghi.
 B. Đào thải biến dị có hại, tích luỹ biến dị có lợi.
 C. Đào thải tính trạng bất lợi, tích luỹ tính trạng cơ lợi. D. Sàng lọc biến dị có hại và có lợi.
 Câu 110. Ở người, bệnh Q do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội tương ứng quy 
định không bị bệnh. Một người phụ nữ có em trai bị bệnh Q lấy một người chồng có ông nội và bà ngoại đều bị 
bệnh Q. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và trong cả hai gia đình trên không còn ai khác bị bệnh này. Xác 
suất sinh con đầu lòng bị bệnh Q của cặp vợ chồng này là
 A. 8/9.B. 1/3.C. 3/4. D. 1/9.
 Trang 3 /4 . Mẫ đề 307

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_sinh_hoc_lan_3_ma_de_307_nam_ho.doc
  • docĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 3 MON SINH.doc