Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học (Lần 3) - Mã đề 458 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng (Kèm đáp án)
Câu 81. Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho lai cây tứ bội AAaa với cây lưỡng bội dị hợp tử thu được F1.Biết rằng các cây tứ bội giảm phân tạo ra các loại giao tử 2n có khả năng sinh sản bình thường. Tỉ lệ cây hoa đỏ không thuần chủng ở F1 là
A. 3/4. B. 5/6. C. 2/3. D. 11/12.
Câu 82. Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có 4801 liên kết hiđrô và có khối lượng 108.10⁴ đvC. Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là:
A. A = T = 600, G = X = 1200. B. T = A = 598, G = X = 1202.
C. T = A = 599, G = X = 1201. D. T = A = 601, G = X = 1199.
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học (Lần 3) - Mã đề 458 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học (Lần 3) - Mã đề 458 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng (Kèm đáp án)
TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG ĐỀ THI THỬ THPT LẦN 3-NĂM HỌC 2016/2017 MÔN: SINH HỌC MÃ ĐỀ 458 ( 40 câu trắc nghiệm, thời gian làm bài: 50 phút) Câu 81. Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho lai cây tứ bội AAaa với cây lưỡng bội dị hợp tử thu được F1.Biết rằng các cây tứ bội giảm phân tạo ra các loại giao tử 2n có khả năng sinh sản bình thường. Tỉ lệ cây hoa đỏ không thuần chủng ở F1 là A. 3/4.B. 5/6.C. 2/3. D. 11/12. Câu 82. Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có 4801 liên kết hiđrô và có khối lượng 108.104 đvC. Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là: A. A = T = 600, G = X = 1200.B. T = A = 598, G = X = 1202. C. T = A = 599, G = X = 1201.D. T = A = 601, G = X = 1199. Câu 83. Cho biết gen mã hóa cùng một loại enzim ở một số loài chỉ khác nhau ở trình tự nuclêôtit sau đây: Loài Trình tự nuclêôtit khác nhau của gen mã hóa enzim đang xét Loài A X A G G T X A G T T Loài B X X G G T X A G G T Loài C X A G G A X A T T T Loài D X X G G T X A A G T Phân tích bảng dữ liệu trên, có thể dự đoán về mối quan hệ họ hàng giữa các loài trên là A. A và C là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và D là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất. B. A và B là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, C và D là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất. C. A và D là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và C là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất. D. B và D là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và C là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất. Câu 84. Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X; alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tất cả các ruồi đực đều mắt đỏ? A. XAXa × XaY. B. X AXA × XaY. C. X aXa × XAY. D. X AXa × XAY. Câu 85. Trong thực nghiệm để 1 quần thể có thể hình thành loài mới người ta cần có những biện pháp tác động để A. không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen. B. tăng số lượng cá thể. C. tăng tuổi thọ của các cá thể trong quần thể. D. biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen. Câu 86. Kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa 2 loài cá cùng sống trong một hồ nước và có cùng thức ăn là quan hệ A. ức chế - cảm nhiễm.B. kí sinh. C. cạnh tranh. D. vật ăn thịt và con mồi. Câu 87. Giải thích nào dưới đây không hợp lí về sự thất thoát năng lượng rất lớn qua mỗi bậc dinh dưỡng? A. Một phần năng lượng mất qua chất thải (phân, nước tiểu...). B. Phần lớn năng lượng được tích vào sinh khối. C. Một phần năng lượng mất qua các phần rơi rụng (lá rụng, xác lột...). D. Phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt cho cơ thể. Câu 88. Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ. B. Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ. C. Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn. D. Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ. Câu 89. Ở người, bệnh Q do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội tương ứng quy định không bị bệnh. Một người phụ nữ có em trai bị bệnh Q lấy một người chồng có ông nội và bà ngoại đều bị bệnh Tragn 1/4. Mã đề 458 Câu 100. Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể tính từ lúc cá thể được sinh ra cho đến khi nó chết do già được gọi là: A. Tuổi sinh lí. B. Tuổi sinh thái. C. Tuổi quần thể. D. Tuổi trung bình. Câu 101. Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền A. độc lập với giới tính. B. liên kết với giới tính. C. theo dòng mẹ. D. thẳng theo bố. Câu 102. Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người (1) Bệnh phêninkêto niệu. (2) Bệnh ung thư máu. (3) Tật có túm lông ở vành tai. (4) Hội chứng Đao. (5) Hội chứng Tơcnơ. (6) Bệnh máu khó đông. Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là: A. (2), (3), (4), (6).B. (1), (2), (4), (6). C. (3), (4), (5), (6). D. (1), (2), (5). Câu 103. Bộ ba đối mã (anticôđon) của tARN vận chuyển axit amin mêtiônin là A. 3'XAU5'.B. 5'XAU3'.C. 3'AUG5'. D. 5'AUG3'. Câu 104. Cho sơ đồ phả hệ sau: Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là A.1/6. B. 1/3. C. 1/4. D. 1/8. Câu 105. Ở một cơ thể lưỡng bội, xét 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb, Dd trong đó cặp Bb và Dd cùng nằm trên cặp NST số 2. Giả sử trong quá trình quá trình giảm phân tạo ra giao tử Abd với tỉ lệ 11%, có mấy phát biểu đướ đây phù hợp với dự kiện trên ? (1) Qúa trình giảm phân có xảy ra trao đổi chéo với tần số 22%. (2) Tỉ lệ giao tử có 3 alen trội chiếm 14%. (3) Trong cặp số 2, NST chứa alen B và D, NST còn lại chứa alen b và d. (4) Khi lai cơ thể trên với 1 cơ thể khác bất kì, số lượng con lai có đồng thời các cặp alen bb và dd tối đa là 11%. A. 3B. 0. C. 2. D. 1. Câu 106. Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể ba đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là A. 60.B. 20.C. 42. D. 22. Câu 107. So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì A. alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ. B. đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi. C. các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ. D. đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật. Câu 108. Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ A. làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh. B. làm cho các loài này đều bị tiêu diệt. C. làm cho chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái. D. làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài. Câu 109. Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật?A. Sinh vật tiêu thụ bậc 1.B. Sinh vật tiêu thụ bậc 2. C. Sinh vật phân giải.D. Sinh vật sản xuất. Tragn 3/4. Mã đề 458
File đính kèm:
de_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_sinh_hoc_lan_3_ma_de_458_nam_ho.doc
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 3 MON SINH.doc

