Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học (Lần 3) - Mã đề 637 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng (Kèm đáp án)
Câu 81. Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5%. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là
A. 0,3AA + 0,6Aa +0,1aa = 1 B. 0,1AA + 0,6Aa +0,3aa = 1
C. 0,7AA + 0,2Aa +0,1aa = 1 D. 0,6AA + 0,3Aa +0,1aa = 1
Câu 82. Ở sinh vật nhân thực ,nguyên tắc bổ sung giữa A - T ; G - X và ngược lại thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây ?
(1) Phân tử ADN mạch kép. (2) Qúa trình tái bản ADN.
(3) Phân tử mARN. (4) Phân tử tARN
(5)Qúa trình phiên mã. (6) Qúa trình dịch mã.
A. (2), (3), (4), (6). B. (1), (5). C. (1), (2). D.(3), (4), (5).
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học (Lần 3) - Mã đề 637 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng (Kèm đáp án)
TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG ĐỀ THI THỬ THPT LẦN 3-NĂM HỌC 2016/2017 MÔN: SINH HỌC MÃ ĐỀ 637 ( 40 câu trắc nghiệm, thời gian làm bài: 50 phút) Câu 81. Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5%. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là A. 0,3AA + 0,6Aa +0,1aa = 1B. 0,1AA + 0,6Aa +0,3aa = 1 C. 0,7AA + 0,2Aa +0,1aa = 1D. 0,6AA + 0,3Aa +0,1aa = 1 Câu 82. Ở sinh vật nhân thực ,nguyên tắc bổ sung giữa A - T ; G - X và ngược lại thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây ? (1) Phân tử ADN mạch kép. (2) Qúa trình tái bản ADN. (3) Phân tử mARN. (4) Phân tử tARN (5) Qúa trình phiên mã. (6) Qúa trình dịch mã. A. (2), (3), (4), (6).B. (1), (5).C. (1), (2). D. (3), (4), (5). Câu 83. Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho lai cây tứ bội AAaa với cây lưỡng bội dị hợp tử thu được F1.Biết rằng các cây tứ bội giảm phân tạo ra các loại giao tử 2n có khả năng sinh sản bình thường. Tỉ lệ cây hoa đỏ không thuần chủng ở F1 là A. 3/4.B. 11/12.C. 2/3. D. 5/6. Câu 84. Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể ba đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là A. 42.B. 22.C. 20. D. 60. Câu 85. Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người (1) Bệnh phêninkêto niệu. (2) Bệnh ung thư máu. (3) Tật có túm lông ở vành tai. (4) Hội chứng Đao. (5) Hội chứng Tơcnơ. (6) Bệnh máu khó đông. Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là: A. (1), (2), (5).B. (2), (3), (4), (6).C. (1), (2), (4), (6). D. (3), (4), (5), (6). Câu 86. Giả sử có một giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn. Để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả năng kháng bệnh trên, người ta thực hiện các bước sau: (1). Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc cây. (2). Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh. (3). Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh. (4). Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần. Quy trình tạo giống theo thứ tự: A. (2),(3),(4),(1).B. (1),(3),(4),(2). C. (1),(3),(2),(4) D. (1),(2),(3),(4). Câu 87. Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến A. chuyển đoạn.B. mất đoạn.C. dị bội. D. đa bội. Câu 88. Cho sơ đồ phả hệ sau: Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là A. 1/8. B. 1/4. C.1/6. D. 1/3. Câu 89. Bộ ba đối mã (anticôđon) của tARN vận chuyển axit amin mêtiônin là Trang 1/4. Mã đề 637 (4) Khi lai cơ thể trên với 1 cơ thể khác bất kì, số lượng con lai có đồng thời các cặp alen bb và dd tối đa là 11%. A. 3B. 0. C. 1. D. 2. Câu 102. Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có 4801 liên kết hiđrô và có khối lượng 108.104 đvC. Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là: A. A = T = 600, G = X = 1200.B. T = A = 598, G = X = 1202. C. T = A = 599, G = X = 1201.D. T = A = 601, G = X = 1199. Câu 103. Hiện tượng giao phối gần không tạo ra kết quả nào sau đây? A. tỉ lệ thể đồng hợp tăng, thể dị hợp giảm. B. tạo ưu thế lai. C. hiện tượng thoái hoá. D. tạo ra dòng thuần. Câu 104. Theo Đacuyn, Chọn lọc là quá trình gồm 2 mặt được tiến hành song song gồm: A. Đào thải biến dị có hại, tích luỹ biến dị có lợi. B. Đào thải cá thể kém thích nghi, tích luỹ cá thể thích nghi. C. Sàng lọc biến dị có hại và có lợi. D. Đào thải tính trạng bất lợi, tích luỹ tính trạng cơ lợi. Câu 105. Xét một quần thể có 2 alen (A, a). Quần thể khởi đầu có số cá thể tương ứng với từng loại kiểu gen là: 65AA: 26Aa: 169aa. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể này là: A. A = 0,50 ; a = 0,50. B. A = 0,25 ; a = 0,75. C. A = 0,30 ; a = 0,70.D. A = 0,35 ; a = 0,65. Câu 106. Hoá chất gây đột biến nhân tạo 5-Brôm uraxin (5BU) thường gây đột biến gen dạng A. thay thế cặp A-T bằng cặp G-X. B. thay thế cặp A-T bằng cặp T-A. C. thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.D. thay thế cặp G-X bằng cặp X-G. Câu 107. Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng? A. Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh. B. Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh. C. Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh. D. Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác. Câu 108. Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ. B. Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn. C. Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ. D. Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ. Câu 109. Kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa 2 loài cá cùng sống trong một hồ nước và có cùng thức ăn là quan hệ A. ức chế - cảm nhiễm.B. cạnh tranh. C. kí sinh. D. vật ăn thịt và con mồi. Câu 110. So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì A. đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi. B. đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật. C. alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ. D. các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ. Câu 111. Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là A. l cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy.B. 2 cá chép không vảy : l cá chép có vảy. Trang 3/4. Mã đề 637 Trang 5/4. Mã đề 637
File đính kèm:
de_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_sinh_hoc_lan_3_ma_de_637_nam_ho.doc
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 3 MON SINH.doc

