Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học (Lần 3) - Mã đề 745 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng (Kèm đáp án)
Câu 81. Nấm và vi khuẩn lam trong địa y có mối quan hệ
A. hội sinh. B.cạnh tranh. C. cộng sinh. D. ký sinh.
Câu 82. Giải thích nào dưới đây không hợp lí về sự thất thoát năng lượng rất lớn qua mỗi bậc dinh dưỡng?
A. Phần lớn năng lượng được tích vào sinh khối.
B. Phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt cho cơ thể.
C. Một phần năng lượng mất qua chất thải (phân, nước tiểu...).
D. Một phần năng lượng mất qua các phần rơi rụng (lá rụng, xác lột...).
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học (Lần 3) - Mã đề 745 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học (Lần 3) - Mã đề 745 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng (Kèm đáp án)
TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG ĐỀ THI THỬ THPT LẦN 3-NĂM HỌC 2016/2017 MÔN: SINH HỌC MÃ ĐỀ 725 ( 40 câu trắc nghiệm, thời gian làm bài: 50 phút) Câu 81. Nấm và vi khuẩn lam trong địa y có mối quan hệ A. hội sinh. B. cạnh tranh. C. cộng sinh. D. ký sinh. Câu 82. Giải thích nào dưới đây không hợp lí về sự thất thoát năng lượng rất lớn qua mỗi bậc dinh dưỡng? A. Phần lớn năng lượng được tích vào sinh khối. B. Phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt cho cơ thể. C. Một phần năng lượng mất qua chất thải (phân, nước tiểu...). D. Một phần năng lượng mất qua các phần rơi rụng (lá rụng, xác lột...). Câu 83. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 là:A. 66%. B. 51%.C. 59%.D. 1%. Câu 84. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không xảy đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là:A. 60,0%. B. 30,0%.C. 45,0%.D. 7,5%. Câu 85. Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X; alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tất cả các ruồi đực đều mắt đỏ? A. XAXa × XAY. B. X AXa × XaY. C. X aXa × XAY. D. X AXA × XaY. Câu 86. Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng? A. Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh. B. Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh. C. Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh. D. Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác. Câu 87. Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,5AA: 0,5Aa. Nếu biết alen A là trội không hoàn toàn so với alen a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình lặn của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là: A. 56,25%.B. 6,25%.C. 0%. D. 37,5%. Câu 88. Cho các thông tin ở bảng dưới đây: Bậc dinh dưỡng Năng suất sinh học Cấp 1 2,2×106 calo Cấp 2 1,1×104 calo Cấp 3 1,25×103 calo Cấp 4 0,5×102 calo Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 so với bậc dinh dưỡng cấp 1 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 so với bậc dinh dưỡng cấp 3 lần lượt là: A. 2% và 2,5%. B. 0,5% và 0,4%. C. 0,5% và 5%. D. 0,5% và 4%. Câu 89. Ở người, bệnh Q do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội tương ứng quy định không bị bệnh. Một người phụ nữ có em trai bị bệnh Q lấy một người chồng có ông nội và bà ngoại đều bị bệnh Trang 1/4. Mã đề 725 Câu 100. Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ A. làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài. B. làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh. C. làm cho các loài này đều bị tiêu diệt. D. làm cho chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái. Câu 101. Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể ba đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là A. 20.B. 42.C. 60. D. 22. Câu 102. Cho sơ đồ phả hệ sau: Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là A. 1/8. B.1/6. C. 1/4. D. 1/3. Câu 103. Ở sinh vật nhân thực ,nguyên tắc bổ sung giữa A - T ; G - X và ngược lại thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây ? (1) Phân tử ADN mạch kép. (2) Qúa trình tái bản ADN. (3) Phân tử mARN. (4) Phân tử tARN (5) Qúa trình phiên mã. (6) Qúa trình dịch mã. A. (3), (4), (5).B. (2), (3), (4), (6).C. (1), (5). D. (1), (2). Câu 104. Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau: Cỏ → Sâu → Gà → Cáo → Hổ. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc hai là A. cáo. B. thỏ. C. gà. D. hổ. Câu 105. Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ. B. Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn. C. Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ. D. Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ. Câu 106. Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là A. 2 cá chép không vảy : l cá chép có vảy. B. 3 cá chép không vảy : l cá chép có vảy. C. 100% cá chép không vảy.D. l cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy. Câu 107. Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền A. theo dòng mẹ.B. độc lập với giới tính. C. thẳng theo bố.D. liên kết với giới tính. Câu 108. Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người (1) Bệnh phêninkêto niệu. (2) Bệnh ung thư máu. (3) Tật có túm lông ở vành tai. (4) Hội chứng Đao. (5) Hội chứng Tơcnơ. (6) Bệnh máu khó đông. Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là: A. (2), (3), (4), (6). B. (3), (4), (5), (6).C. (1), (2), (4), (6). D. (1), (2), (5). Câu 109. Hoá chất gây đột biến nhân tạo 5-Brôm uraxin (5BU) thường gây đột biến gen dạng A. thay thế cặp A-T bằng cặp G-X. B. thay thế cặp A-T bằng cặp T-A. C. thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.D. thay thế cặp G-X bằng cặp X-G. Câu 110. Kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa 2 loài cá cùng sống trong một hồ nước và có cùng thức ăn là quan hệ A. vật ăn thịt và con mồi. B. kí sinh. C. ức chế - cảm nhiễm. D. cạnh tranh. Trang 3/4. Mã đề 725
File đính kèm:
de_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_sinh_hoc_lan_3_ma_de_745_nam_ho.doc
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 3 MON SINH.doc

