Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học (Lần 3) - Mã đề 815 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng (Kèm đáp án)

Câu 81. Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến

A. mất đoạn. B. dị bội. C. chuyển đoạn. D. đa bội.

Câu 82. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không xảy đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là: A. 60,0%. B. 30,0%. C.45,0%. D.7,5%.

doc 4 trang minhvy 20/11/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học (Lần 3) - Mã đề 815 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học (Lần 3) - Mã đề 815 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng (Kèm đáp án)

Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học (Lần 3) - Mã đề 815 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng (Kèm đáp án)
 TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG ĐỀ THI THỬ THPT LẦN 3-NĂM HỌC 2016/2017
 MÔN: SINH HỌC MÃ ĐỀ 815
 ( 40 câu trắc nghiệm, thời gian làm bài: 50 phút)
 Câu 81. Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử 
dụng phương pháp gây đột biến 
 A. mất đoạn.B. dị bội. C. chuyển đoạn. D. đa bội. 
 Câu 82. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định 
cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm 
trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên 
đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi 
đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, 
mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không xảy đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, 
mắt đỏ ở F1 là: A. 60,0%.B. 30,0%.C. 45,0%. D. 7,5%.
 Câu 83. Giả sử có một giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn. Để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả năng 
kháng bệnh trên, người ta thực hiện các bước sau:
(1). Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc cây.
(2). Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh.
(3). Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh.
(4). Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần.
Quy trình tạo giống theo thứ tự:
 A. (1),(3),(2),(4) B. (2),(3),(4),(1).C. (1),(2),(3),(4). D. (1),(3),(4),(2). 
 Câu 84. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B 
quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân 
cao, quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1%. Biết 
rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai 
cặp gen nói trên ở F1 là:
 A. 51%.B. 1%.C. 66%. D. 59%.
 Câu 85. Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có 4801 liên kết hiđrô 
và có khối lượng 108.104 đvC. Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là: 
 A. T = A = 598, G = X = 1202. B. T = A = 601, G = X = 1199. 
 C. T = A = 599, G = X = 1201.D. A = T = 600, G = X = 1200.
 Câu 86. Hiện tượng giao phối gần không tạo ra kết quả nào sau đây?
 A. tỉ lệ thể đồng hợp tăng, thể dị hợp giảm. B. tạo ra dòng thuần. 
 C. hiện tượng thoái hoá. D. tạo ưu thế lai. 
 Câu 87. Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
 A. liên kết với giới tính.B. độc lập với giới tính.
 C. thẳng theo bố.D. theo dòng mẹ.
 Câu 88. Giải thích nào dưới đây không hợp lí về sự thất thoát năng lượng rất lớn qua mỗi bậc dinh dưỡng? 
 A. Một phần năng lượng mất qua chất thải (phân, nước tiểu...). 
 B. Phần lớn năng lượng được tích vào sinh khối.
 C. Một phần năng lượng mất qua các phần rơi rụng (lá rụng, xác lột...).
 D. Phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt cho cơ thể. 
 Câu 89. Trong thực nghiệm để 1 quần thể có thể hình thành loài mới người ta cần có những biện pháp tác động 
để
 A. biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen. B. tăng tuổi thọ của các cá thể trong quần thể. 
 C. không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen. D. tăng số lượng cá thể.
 Câu 90. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên 
 Trang 1/4.Mã đè 815 Câu 101. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây 
có đường kính 30 nm? A. Vùng xếp cuộn (siêu xoắn). B. Sợi cơ bản.
 C. Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc). D. Crômatit. 
 Câu 102. Nấm và vi khuẩn lam trong địa y có mối quan hệ
 A. cạnh tranh. B. cộng sinh.C. ký sinh. D. hội sinh. 
 Câu 103. Hoá chất gây đột biến nhân tạo 5-Brôm uraxin (5BU) thường gây đột biến gen dạng
 A. thay thế cặp G-X bằng cặp X-G. B. thay thế cặp A-T bằng cặp T-A. 
 C. thay thế cặp A-T bằng cặp G-X. D. thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
 Câu 104. Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?
 A. Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các 
chất vô cơ.
 B. Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
 C. Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
 D. Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn.
 Câu 105. Theo Đacuyn, Chọn lọc là quá trình gồm 2 mặt được tiến hành song song gồm:
 A. Đào thải biến dị có hại, tích luỹ biến dị có lợi.B. Sàng lọc biến dị có hại và có lợi.
 C. Đào thải tính trạng bất lợi, tích luỹ tính trạng cơ lợi.
 D. Đào thải cá thể kém thích nghi, tích luỹ cá thể thích nghi.
 Câu 106. Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự 
cạnh tranh giữa các loài sẽ 
 A. làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh. B. làm cho chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái. 
 C. làm cho các loài này đều bị tiêu diệt. D. làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài. 
 Câu 107. Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào 
quần xã sinh vật?A. Sinh vật tiêu thụ bậc 2.B. Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
 C.Sinh vật sản xuất.D. Sinh vật phân giải.
 Câu 108. So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì
 A. các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào 
kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ.
 B. đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể 
sinh vật.
 C. đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột 
biến có lợi.
 D. alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự 
nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ.
 Câu 109. Kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa 2 loài cá cùng sống trong một hồ nước và có cùng thức ăn là quan hệ
 A. vật ăn thịt và con mồi. B. ức chế - cảm nhiễm.
 C. kí sinh. D. cạnh tranh. 
 Câu 110. Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần 
thể?A. Chọn lọc tự nhiên.B. Giao phối không ngẫu nhiên.
 C. Cách li địa lí.D. Đột biến.
 Câu 111. Để xác định một tính trạng do gen trong nhân hay gen trong tế bào chất quy định, người ta thường tiến 
hành :A. lai thuận nghịch.B. lai phân tích. C. lai xa. D. lai khác dòng. 
 Câu 112. Cho sơ đồ phả hệ sau: 
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở 
người do một trong hai alen của một gen quy định. 
Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể 
trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III 
sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là 
 Trang 3/4.Mã đè 815

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_sinh_hoc_lan_3_ma_de_815_nam_ho.doc
  • docĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 3 MON SINH.doc