Đề trắc nghiệm môn Giáo dục công dân 12 - Bài 8: PL với sự phát triển của công dân - Phùng Quế Vân (Có đáp án)
Câu 2. Công dân đưa ra phát minh, sáng chế, sáng kiến cải tiến kỹ thuật là nội dung của quyền
A. sáng tạo.
B. được phát triển.
C. học tập.
D. lao động.
Câu 3. Quyền được phát triển của công dân được biểu hiện ở nội dung nào?
A. Có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.
B. Được học ở các trường đại học.
C. Được học ở nơi nào mình thích.
D. Được học môn học nào mình thích.
Câu 4. Quyền học tập của công dân không bao gồm nội dung nào dưới đây ?
A. Quyền học không hạn chế.
B. Quyền được học ở bất cứ trường nào theo sở thích.
C. Quyền được học thường xuyên, học suốt đời.
D. Quyền được đối xử bình đẳng về cơ hộ học tập.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề trắc nghiệm môn Giáo dục công dân 12 - Bài 8: PL với sự phát triển của công dân - Phùng Quế Vân (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề trắc nghiệm môn Giáo dục công dân 12 - Bài 8: PL với sự phát triển của công dân - Phùng Quế Vân (Có đáp án)
TRƯỜNG THPT NA HANG GV: PHÙNG QUẾ VÂN – SĐT: 0986289450 - [email protected] PHẦN I BÀI 8: PL VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG DÂN NỘI DUNG KIẾN THỨC 1. Quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân a) Quyền học tập của công dân - KN Mọi công dân đều có quyền học từ thấp đến cao, có thể học bất cứ ngành,nghề nào, có thể học bằng nhiều hình thức và có thể học thường xuyên, học suốt đời. - Nội dung + Mọi công dân đều có quyền học không hạn chế theo quy định của PL, thông qua các kì thi tuyển hoặc xét tuyển + Công dân có thể học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu, sở thích, điều kiện của mình + Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời dưới nhiều hình thức, loại hình đào tạo khác nhau + Mọi công dân đều được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập, không bị phân biệt bởi dân tộc, tôn giao, tín ngưỡng, nguồn gốc gia đình, địa vị XH, hoàn cảnh kinh tế. b) Quyền sáng tạo của công dân - KN: Là Quyền của mỗi người được tự do nghiên cứu khoa học, tự do tìm tòi, suy nghĩ để đưa ra các phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất; quyền về sáng tác văn học, nghệ thuật, khám phá khoa học để tạo ra các sản phẩm, công trình khoa học về các lĩnh vực đời sống xã hội. - ND + Công dân có quyền sáng tạo ra các tác phẩm VHNT, KH,báo chí; Các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá và các sản phẩm mang tính sáng tạo trong hoạt động KHCN + Quyền sáng tạo của công dân bao gồm quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và hoạt động khoa học, công nghệ c) Quyền được phát triển của công dân - KN: Quyền được phát triển là quyền của công dân được sống trong môi trường xã hội và tự nhiên có lợi cho sự tồn tại và phát triển về thể chất, tinh thần, trí tuệ, đạo đức; có mức sống đầy đủ về vật chất; được học tập, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, tham gia các họat động văn hóa; đuợc cung cấp thông tin và chăm sóc sức khỏe; được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng. - NDQuyền được phát triển của công dân được biểu hiện ở hai nội dung: Một là, quyền của công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện. Câu 3. Quyền được phát triển của công dân được biểu hiện ở nội dung nào? A. Có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng. B. Được học ở các trường đại học. C. Được học ở nơi nào mình thích. D. Được học môn học nào mình thích. Câu 4. Quyền học tập của công dân không bao gồm nội dung nào dưới đây ? A. Quyền học không hạn chế. B. Quyền được học ở bất cứ trường nào theo sở thích. C. Quyền được học thường xuyên, học suốt đời. D. Quyền được đối xử bình đẳng về cơ hộ học tập. Câu 5. Công dân có quyền học từ Tiểu học đến trung học, Đại học và sau Đại học là thể hiện A. quyền học không hạn chế. B. quyền học thường xuyên. C. quyền học ở nhiều bậc học. D. quyền học theo sở thích. Câu 6. Quyền học không hạn chế của công dân là học A. mọi bậc học thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển. B. bất cứ trường nào mà không cần thi tuyển hoặc xét tuyển. C. mọi lúc, mọi nơi . D. bất cứ ngành, nghề nào theo sở thích. Câu 7. Công dân có quyền sáng tác các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học là nội dung quyền A. sáng tạo. B. tác giả. C. phát triển. Câu 3. Việc công dân có quyền học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là một trong các nội dung của A. quyền học tập của công dân. B. quyền được phát triển của công dân. C. quyền tự do của công dân. D. quyền lựa chọn ngành nghề của công dân. Câu 4. Khẳng định nào dưới đây đúng về quyền học tập của công dân ? A. Công dân có quyền học không hạn chế thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển B. Công dân có thể tự do vào học ở các trường học. C. Mọi công dân có thể vào học đại học mà không cần có điều kiện gì. D. Mọi công dân có thể học ở bất kỳ trường đại học nào. Câu 5. Thực hiện tốt quyền phát triển sẽ đem lại A. sự phát triển toàn diện của công dân B. cơ hội học tập cho công dân C. cơ hội sáng tạo cho công dân D. nâng cao dân trí Câu 6. Pháp luật nước ta khuyến khích tự do sáng tạo, phổ biến các tác phẩm văn học, nghệ thuật có lợi cho đất nước là nhằm thúc đẩy quyền nào dưới đây của công dân ? A. Quyền sáng tạo. B. Quyền được phát triển. C. Quyền tinh thần. D. Quyền văn hóa. Câu 7. Quyền của công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện là nội dung quyền nào? A. Quyền được phát triển. B. Quyền được tham gia. D. Quyền được học tập có điều kiện trong môi trường âm nhạc. Câu 3. Bạn H đang là học sinh lớp 12, nguyện vọng của bạn là thi vào Học viện Cảnh sát nhân dân, nội dung này thể hiện A. quyền tự do dân chủ. B. quyền học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với khả năng của mình. C. quyền được học bất cứ trường đại học nào. D. quyền bình đẳng về cơ hội học tập. Câu 5. Bạn T đang là học sinh lớp 12, nguyện vọng của bạn sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông sẽ học tiếng Nhật và đi xuất khẩu lao động, điều này thể hiện nội dung A. quyền tự do cơ bản của công dân. B. quyền tự do dân chủ. C. công dân có thể học bất cứ ngành, nghề nào. D. quyền được học thường xuyên, học suốt đời. Câu 6. Bạn Tr đoạt giải nhất cuộc thi quốc gia về môn tiếng Anh và được tuyển thẳng vào đại học Ngoại Thương. Điều này thể hiện nội dung A. quyền học tập. B. quyền sáng tạo. C. quyền phát triển của công dân. D. quyền ưu tiên. Câu 7. Là học sinh giỏi, H được vào học ở trường Chuyên của tỉnh. H đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân ? A. Quyền học không hạn chế. B. Quyền ưu tiên trong tuyển sinh. C. Quyền được phát triển của công dân. D. Quyền ưu tiên trong lựa chọn nơi học tập. Câu 8. Sau mấy năm làm công nhân, anh Đ vào học hệ Đại học tại chức. Anh Đ đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ? A. Quyền học tập và lao động. B. Quyền học không hạn chế. C. Quyền học thường xuyên. D. Quyền tự do học tập. Câu 13. Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, H tiếp tục vào học Đại học chuyên ngành Quản trị kinh doanh. H đã thực hiện quyền nào của công dân ? A. Học thường xuyên, học suốt đời. B. Học ở nhiều hình thức khác nhau. C. Học không hạn chế. D. Học khi có điều kiện. Câu 14. Vì gia đình có hoàn cảnh khó khăn nên chị P không có điều kiện học tiếp ở đại học. Sau mấy năm, chị P vừa làm việc ở nhà máy, vừa theo học tại chức. Chị P đã thực hiện quyền nào của công dân ? A. Quyền lao động thường xuyên, liên tục. B. Quyền được phát triển toàn diện. C. Quyền học thường xuyên, học suốt đời. D. Quyền tự do học tập. Câu 15. Sau hai năm tìm tòi, nghiên cứu, anh A là kỹ sư nhà máy đã tạo ra sáng kiến hợp lý hóa quy trình sản xuất, khiến năng suất lao động cao hơn trước. Anh A đã thực hiện quyền nào của dưới đây của mình ? A. Quyền học tập. B. Quyền được phát triển. C. Quyền sáng tạo. D. Quyền lao động. Câu 16: Trường C đặc cách cho em B vào lớp một vì em mới năm tuổi nhưng đã biết đọc, viết và tính nhẩm thành thạo nên bị phụ huynh học sinh M cùng lớp tố cáo. Phụ huynh học sinh M đã hiểu sai quyền nào dưới đây của công dân? A. Được tham vấn. B. Thẩm định. C. Được phát triển. D. Sáng tạo. PHẦN III ĐỀ THI THỬ I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA 2,5% 4. Cạnh tranh HS chỉ ra trrong SX và được một lưu thông HH trong các vai trò của cạnh tranh Số câu: 1 Số câu: 1 Số điểm:0,25 Số Tỉ lệ%: 2,5% điểm:0,25 Tỉ lệ%: 2,5% 5. Cung - Nhận biết được Vận dụng ND trong SX và KN cầu QL cung - cầu lưu thông HH vào g/q tình huống Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu: 2 Số điểm:0,25 Số điểm:0,25 Số Tỉ lệ%: 2,5% Tỉ lệ%: 2,5% điểm:0,5 Tỉ lệ%: 5% Hiểu được 6. Nền kinh tế căn cứ để nhiều thành phân chia phần các TPKT Số câu: 1 Số câu: 1 Số điểm:0,25 Số Tỉ lệ%: 2,5% điểm:0,25 Tỉ lệ%: 2,5% 7. Nhà nước Hiểu được XHCN B/c của NN XHCN Số câu: 1 Số câu: 1 Số điểm:0,25 Số Tỉ lệ%: 2,5% điểm:0,25 Tỉ lệ%: 2,5% 8. Nền DC Hiểu được XHCN B/c của nền DC XHCN Số câu: 1 Số câu: 1 Số điểm:0,25 Số làm trái pháp luật. Số câu: 1 Số câu: 3 Số câu: 4 Số điểm:0,25 Số Số Tỉ lệ%: 2,5% điểm:0,75 điểm:1,25 Tỉ lệ%: Tỉ lệ%: 7,5% 12,5% 13. Công dân Liên kết KT bình đẳng toàn bài rút trước pháp ra ND đầy luật đủ về quyền bình đẳng của công dân trước PL Số câu: 1 Số câu: 1 Số điểm:0,25 Số Tỉ lệ%: 2,5% điểm:0,25 Tỉ lệ%: 2,5% 14. Quyền Nêu được các Hiểu được Vân dụng bình đẳng của KN trong bài một trong Vân dụng KT KT g/q tình công dân các ND của g/q tình huống huống trong một số quyền bình lĩnh vực đời đẳng trong sống xã hội. các LV của Đ/s XH Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu: 4 Số điểm:0,25 Số điểm:0,25 Số điểm:0,25 Số Số điểm:1 Tỉ lệ%: 2,5% Tỉ lệ%: 2,5% Tỉ lệ%: 2,5% điểm:0,25 Tỉ lệ%: Tỉ lệ%: 10% 2,5% 15. quyền Nêu được một Phân biệt bình đẳng số QĐ của PL được tín giữa các dân về bình đẳng ngưỡng và tộc, tôn giáo tôn giáo mê tín Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu: 2 Số điểm:0,25 Số điểm:0,25 Số Tỉ lệ%: 2,5% Tỉ lệ%: 2,5% điểm:0,5 Tỉ lệ%: 5% 16. Công dân Nhận biết được Hiểu được Vân dụng KT Vân dụng với các quyền các KN trong ND các g/q tình huống KT g/q tình tự do cơ bản bài quyền tự do huống
File đính kèm:
de_trac_nghiem_mon_giao_duc_cong_dan_12_bai_8_pl_voi_su_phat.doc

