Đề trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 11 - Bài 13: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939) - THPT Phù Lưu (Có đáp án)

Câu 1: Trong lịch sử bầu cử Tổng thống Mĩ Rudơven trúng cử mấy nhiệm kỳ liên tiếp

A. 2 nhiệm kỳ B. 3 nhiệm kỳ C. 4 nhiệm kỳ D. 5 nhiệm kỳ

Câu 2: Tháng 11/1933 Mĩ đã thiết lập quan hệ ngoại giao với quốc gia nào trên thế giới

A.Trung Quốc B. Việt Nam C. Liên Xô D. Nhật Bản

Câu 3: Đảng cộng sản Mĩ ra đời trong hoàn cảnh

A. Phong trào nông dân phát triển mạnh

B. Phong trào tư sản phát triển mạnh

C. Phong trào công nhân diễn ra sôi nổi

D. Phong trào tiểu tư sản phát triển mạnh

doc 12 trang minhvy 06/01/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 11 - Bài 13: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939) - THPT Phù Lưu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 11 - Bài 13: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939) - THPT Phù Lưu (Có đáp án)

Đề trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 11 - Bài 13: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939) - THPT Phù Lưu (Có đáp án)
 Bài của trường THPT Phù Lưu, Xuân Vân, TTGDTX Tỉnh
 BÀI : NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)
I. Kiến thức trọng tâm học sinh cần ghi nhớ 
1. Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1939) ở Mĩ
- Cuối 10/1929, cuộc khủng hoảng bất ngờ nổ ra ở Mĩ, bắt đầu từ lĩnh vực tài chính-ngân 
 hàng, sau đó nhanh trong lan nhanh sang các ngành công nghiệp, NN, TN
- Cuộc khủng hoảng chấm dứt thời kì hoàng kim và tàn phá nghiêm trọng nền kinh tế của 
 nước Mĩ đến năm 
- Hậu quả: 
+ Năm 1932 sản lượng công nghiệp còn 53,8% (so với 1929), 75% dân trại bị phá sản, 
 hàng chục triệu người thất nghiệp
+ Mâu thuẫn xã hội trở nên gay gắt, phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân lan 
 rộng trong cả nước
2. Chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ-ven
- Để đưa nước Mĩ thoát khỏi cuộc khủng hoảng Tổng thống Mĩ Ru-dơ-ven đã đề ra một hệ 
 thống các chính sách biện pháp của nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế - tài chính và chính 
 trị - xã hội được gọi chung là Chính sách mới. 
- Nội dung 
+ Chính sách mới bao gồm một loạt các đạo luật về ngân hàng, phục hưng công nghiệp 
 dựa trên sự can thiệp tích cực của nhà nước
+ Chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ-ven đã giải một số vấn đề cơ bản của nước Mĩ 
 trong cơn khủng hoảng, nguy kịch và duy trì chế độ dân chủ tư sản ở Mĩ.. 
+ Đối ngoại: Chính phủ Mĩ đề ra chính sách láng giềng thân thiện nhằm cải thiện quan hệ 
 với các nước Mixlatinh và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô (11/1933).Trước 
 nguy cơ của CNPX và CTTG, chính phủ Mĩ đã thông qua hàng loạt các đạo luật được gọi 
 là trung lập, nhưng thực tế đã góp phần khuyến khích chính sách hiếu chiến xâm lược của 
 CNPX
B. Bài tập vận dụng
CÂU HỎI NHẬN BIẾT
Câu 1: Trong lịch sử bầu cử Tổng thống Mĩ Rudơven trúng cử mấy nhiệm kỳ liên tiếp
 A. 2 nhiệm kỳ B. 3 nhiệm kỳ C. 4 nhiệm kỳ D. 5 nhiệm kỳ
Câu 2: Tháng 11/1933 Mĩ đã thiết lập quan hệ ngoại giao với quốc gia nào trên thế giới
 A. Trung Quốc B. Việt Nam C. Liên Xô D. Nhật Bản
Câu 3: Đảng cộng sản Mĩ ra đời trong hoàn cảnh
 A. Phong trào nông dân phát triển mạnh 
 B. Phong trào tư sản phát triển mạnh 
 C. Phong trào công nhân diễn ra sôi nổi B. Lincon.
 C. Truman.
 D. Obama.
Câu 14. Nước Mĩ đã thực hiện giải pháp nào để thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 
– 1933?
 A. Thực hiện “Chính sách kinh tế mới”.
 B. Thực hiện “Chính sách mới”.
 C. Phát xít hóa bộ máy nhà nước.
 D. Dân chủ hóa lao động.
Câu 15. Người duy nhất trong lịch sử nước Mĩ trúng cử Tổng thống 4 nhiệm kì liên tiếp là
 B. Rudơven.
 C. Truman.
 D. Oasinhton.
Câu 16. Rudơven người duy nhất trong lịch sử nước Mĩ trúng cử Tổng thống bao nhiêu 
nhiệm kì liên tiếp
 A. 2 B. 3 C. 4. D. 5
Câu 17. Chính sách đối ngoại của Mĩ với khu vực Mĩ Latinh trong những năm 1929 – 
1939 là
 A. “Cây gậy và củ cà rốt”.
 B. “Chính sách láng giềng thân thiện”.
 C. “Ngoại giao đồng đôla”.
 D. “Cam kết và mở rộng”..
Câu 18. Tháng 5/1921, đã diễn ra sự kiện gì trong lịch sử nước Mĩ?
 A. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bùng nổ
 B. Đảng Cộng sản Mĩ được thành lập
 C. Thực hiện “Chính sách mới”.
 D. Cuộc khủng hoảng kinh tế diễn ra trầm trọng nhất
Câu 19. Tháng 10/1929, đã diễn ra sự kiện gì trong lịch sử nước Mĩ?
 A. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bùng nổ.
 B. Đảng Cộng sản Mĩ được thành lập.
 C. Thực hiện “Chính sách mới”.
 D. Cuộc khủng hoảng kinh tế diễn ra trầm trọng nhất.
Câu 20. Năm 1932, đã diễn ra sự kiện gì trong lịch sử nước Mĩ?
 A. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bùng nổ.
 B. Đảng Cộng sản Mĩ được thành lập.
 C. Thực hiện “Chính sách mới”.
 D. Cuộc khủng hoảng kinh tế diễn ra trầm trọng nhất.
Câu 21. Trong những năm 1923 – 1929 Mĩ đứng đầu thế giới về các ngành công nghiệp 
nào?
 A. Than, thép
 B. ô tô, thép
 C. ô tô, dầu lửa
 D. Ô tô, thép, dầu mỏ Câu 29: Hậu quả nặng nề nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933?
 A. Tình trạng phân biệt chủng tộc trở nên trầm trọng
 B. Sự bất công trong xã hội ngày càng gia tăng
 C. Nhiều chủ ngân hàng bị phá sản
 D. Hàng chục triệu người bị thất nghiệp, phong trào đấu tranh dâng cao
Câu 30: Để đưa đất nước thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, Mĩ đã
 A. xâm lược các nước khác
 B. thực hiện chính sách mới
 C. tăng cường chi phí cho quân sự
 D. nhờ sự giúp đỡ của các nước khác
Câu 31: Sau chiến tranh thế giới nhất vị thế kinh tế Mĩ trong giới tư bản
 A. Trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới
 B. Kinh tế Mĩ đứng thứ 2 trên thế giới sau Nhật Bản 
 C. Kinh tế Mĩ đứng thứ 3 trên thế giới sau Liên Xô
 D. Kinh tế Mĩ đứng thứ 4 trên thế giới sau Anh
Câu 32. Nền hòa bình theo hệ thống Vecxai – Oasinh tơn chỉ là tạm thời và mỏng manh vì
 A. sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít.
 B. phong trào công nhân ở châu Âu phát triển.
 C. chứa đựng nhiều mâu thuẫn, bất ổn.
 D. phong trào giải phóng dân tộc dâng cao.
Câu 33. Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 ở 
Mĩ?
 A. Giai cấp tư sản sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận.
 B. Hàng hóa dư thừa, cung vượt quá cầu.
 C. Giá dầu trên thị trường thế giới tăng vọt.
 D. Sức mua của nhân dân giảm sút.
Câu 34. Số người thất nghiệp ở Mĩ cao nhất trong những năm 1932 – 1933 là do
 A. phong trào đấu tranh của nhân dân lan rộng.
 B. các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ và bị phá sản.
 C. khủng hoảng kinh tế lên tới đỉnh điểm.
 D. sụt giảm nghiêm trọng của thị trường chứng khoán.
Câu 35. Hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 ở Mĩ về vấn đề xã hội là
 A. nạn thất nghiệp, phong trào đấu tranh lan rộng.
 B. đe dọa sự tồn tại của thể chế dân chủ tư sản.
 C. chấm dứt thời kì hoàng kim của nền kinh tế Mĩ.
 D. thiết lập chế độ độc tài khủng bố công khai.
Câu 36. Mĩ thực hiện “Chính sách láng giềng thân thiện” với các nước Mĩ Latinh nhằm 
mục đích
 A. hình thành liên minh chống Liên Xô.
 B. củng cố địa vị của Mĩ ở khu vực này. Câu 44: Những biệp pháp chính phủ Rudơven đã thực hiện để khắc phục khủng hoảng, 
ngoại trừ
 A. Ban bố lệnh can thiệp khẩn cấp
 B. Phục hồi sự phát triển kinh tế
 C. Tạo thêm việc làm
 D. Giải quyết nạn thất nghiệp
Câu 45: Biện pháp nào không thể hiện đúng sự can thiệp tích cực của nhà nước vào đời 
sống kinh tế trong chính sách mới của Rudơven 
 A. Tạo thêm việc làm
 B. Phục hồi sự phát triển kinh tế
 C. Giải quyết nạn thất nghiệp
 D. Thông qua đạo luật ổn định xã hội
Câu 46: Quốc hội Mĩ thông qua các đạo luật về vấn đề quốc tế để
 A. giúp đỡ các thế lực thù địch bên ngoài nước Mĩ
 B. sự liên minh giữ công nhân và nông dân
 C. can thiệp quân sự vào các nước bên ngoài nước Mĩ
 D. giữ vai trò trung lập giữa các cuộc xung đột quân sự bên ngoài nước Mĩ
Câu 47: Sự ra đời của Đảng cộng sản Mĩ thể hiện điều gì?
 A. Đánh dấu sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới
 B. Sự liên minh giữ công nhân và nông dân
 C. Chính phủ Mĩ suy yếu, phong trào đấu tranh dâng cao
 D. Đánh dấu sự phát triển của phong trào công nhân ở nước Mĩ
Câu 48: Cho các sự kiện sau:
1. Cuộc khủng hoảng nổ ra đầu tiên ở Mĩ 
2. Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô
3. Đảng cộng sản Mĩ thàng lập 
4. Cuộc khủng hoảng kinh tế Mĩ đạt đến đỉnh cao 
Hãy sắp xếp theo trình tự thời gian cho đúng
A. 3, 1, 4, 2 B. 2, 3, 1, 4
C. 3, 2, 1, 4 D. 4, 1, 3, 2
Câu 49. Đâu không phải là đạo luật trong Chính sách mới của Tổng thống Mĩ Rudơven
 A. Đạo luật về ngân hàng
 B. Đạo luật phục hưng công nghiệp
 C. Đạo luật điều chỉnh nông nghiệp
 D. Đạo luật về phục hưng thương nghiệp
Câu 50. Để phục hồi và phát triển nền kinh tế, Chính phủ Mĩ Rudoven đã thông qua một 
số đạo luật, ngoại trừ B. phục hưng công nghiệp.
 C. điều chỉnh nông nghiệp.
 D. phát triển thương nghiệp.
Câu 58. Ý nghĩa của “Chính sách mới” đối với nền kinh tế Mĩ là
 A. thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.
 B. trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
 C. nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại.
 D. giải quyết được nạn thất nghiệp và cải thiện đời sống nhân dân.
Câu 59. Hậu quả nghiêm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 dẫn đến
 A. hàng trục triệu người trên thế giới thất nghiệp.
 B. sự sụp đổ của hệ thống Vecxai – Oasinhton..
 C. phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ.
 D. chủ nghĩa phát xít xuất hiện và nguy cơ chiến tranh thế giới mới
Câu 60. Khủng hoảng kinh tế 1929-1933 ở Mĩ bắt đầu từ
 A. mất giá của thị trường Niu oóc.
 B. phá sản của hàng loạt các ngân hàng Niu Oóc.
 C. đổ vỡ của các quỹ tín dụng nhân dân Niu Oóc.
 D. sụt giảm của thị trường chứng khoán Niu Oóc.
Câu 61. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động của khủng hoảng kinh tế ở Mĩ 
năm 1932 
 A. Nông nghiệp thoát khỏi khủng hoảng vươn lên đứng đầu các nước tư bản
 B. Số người thất nghiệp tăng lên nhanh chóng
 C. Tâm lý hoảng loạn bao trùm khi thị trường chứng khoán sụt giảm
 D. Sản xuất công nghiệp giảm nghiêm trọng chỉ còn 53,8%
Câu 62. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả trực tiếp của khủng hoảng 
kinh tế ở Mĩ 
 A. Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mĩ diễn ra trầm trọng nhất
 B. Hàng triệu người phút chốc mất hết tài sản tích lũy được cả đời
 C. Tâm lý hoảng loạn bao trùm khi thị trường chứng khoán sụt giảm
 D. Phá hủy sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và thương nghiệp
Câu 63. Tổng thống Rudơven đã thực hiện một hệ thống các chính sách, biện pháp của 
Nhà nước trên các lĩnh vực 
 A. kinh tế, tài chính và chính trị, xã hội
 B. sản xuất tiêu dùng, hàng xuất khẩu
 C. đời sống xã hội, văn hóa, giáo dục
 D. công nghiệp, nông nghiệp và thương nghiệp
Câu 64. Yếu tố nào tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế Mĩ trong những năm 20 
của thế kỷ XX
 A. Chiến tranh thế giới thứ nhất
 B. Cách mạng tháng Mười Nga
 C. Sự suy yếu của các cường quốc châu Âu
 D. “Chính sách mới” do Tổng thống Rudơven D. điều tiết kinh tế của Nhà nước. 
Câu 73. Vì sao nền kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 
1933 
 A. Là thuộc địa và phụ thuộc vào kinh tế Pháp.
 B. Nghèo nàn, lạc hậu, phát triển mất cân đối.
 C. Cuộc khủng hoảng có phạm vi ảnh hưởng toàn cầu.
 D. Là thị trường tiêu thụ của các nước tư bản. 
Câu 74. Đặc điểm của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 là
 A. khủng hoảng thừa.
 B. khủng hoảng thiếu.
 C. khủng hoảng chính trị.
 D. khủng hoảng năng lượng.
Câu 75. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã làm cho kinh tế Việt Nam
 A. phục hồi chậm .
 B. có bước pát triển mới.
 C. khủng hoảng, suy thoái.
 D. lạc hậu, mất cân đối.
Câu 76: Trước nguy cơ của chủ nghĩa phát xít và chiến tranh bao trùm toàn thế giới Mĩ có 
thái độ gì?
 A. Coi phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất, sẵn sàng chống phát xít.
 B. Chủ trương liên kết với Liên Xô, Anh, Pháp để chống phát xít
 C. Thông qua các đạo luật trung lập, không can thiệp bên ngoài châu Mĩ
 D. Ủng hộ, giúp đỡ các dân tộc trên thế giới chống lại thảm họa phát xít 
Câu 77: Điểm chung trong chính sách đối ngoại của Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới 
là:
 A. Coi phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất, sẵn sàng chống phát xít.
 B. Chủ trương liên kết với Liên Xô, Anh, Pháp để chống phát xít
 C. Thông qua các đạo luật trung lập, không can thiệp bên ngoài châu Mĩ
 D. Ủng hộ, giúp đỡ các dân tộc trên thế giới chống lại thảm họa phát xít 
Câu 78: Chính sách mới của Mĩ để lại bài học nào cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới 
kinh tế hiện nay
 A. Tập trung đầu tư vào phát triển ngành kinh tế mũi nhọn
 B. Tập trung đầu tư vào phát triển ngành kinh tế có nhiều lợi thế
 C. Thực hiện các biện pháp dân chủ trong phát triển kinh tế
 D. Thực hiện chính sách, biện pháp phát triển kinh tế phù hợp
Câu 79: Sự thiệt hại trong lĩnh vực tài, chính ngân hàng ở Mĩ trong cuộc khủng hoảng 
kinh tế 1929 – 1933 là
 A. 10 vạn ngân hàng, chiếm 40% tổng số ngân ở Mĩ bị phá sản
 B. việc cấp thẻ tín dụng trở nên khó khăn hơn trước rất nhiều
 C. thu nhập quốc dân giảm 1/3
 D. nạn đầu cơ tích trữ chứng khoán phát triển
Câu 80: Ngày 29/10/1929 được coi là ngày hoảng loạn chưa từng có trong lịch sử thị 
trường chứng khoán ở Mĩ vì

File đính kèm:

  • docde_trac_nghiem_mon_lich_su_lop_11_bai_13_nuoc_mi_giua_hai_cu.doc