Đề trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 11 - Bài 18: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại - Trường THPT&DTNT tỉnh Tuyên Quang (Có đáp án)

Câu 1. Từ tháng 3/ 1921 nước Nga Xô Viết đã thực hiện chính sách gì?

A. Cộng sản thời chiến.

B. Lao động cưỡng bức.

C. Tổng động viên quân dịch.

D. Kinh tế mới NEP.

Câu 2. Kẻ thù chủ yếu của cách mạng Tháng Mười Nga là gì?

A. Chế độ phong kiến.

B. Chính phủ tư sản lâm thời.

C. Liên quân các nước đế quốc.

D. Giặc ngoại xâm, nội phản.

Câu 3. Tổ chức quốc tế lãnh đạo phong trào cách mạng thế giới là

A. Hội quốc liên.

B. Liên Hợp Quốc.

C. Quốc tế cộng sản.

D. Mặt trận Đồng minh.

docx 17 trang minhvy 06/01/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Đề trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 11 - Bài 18: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại - Trường THPT&DTNT tỉnh Tuyên Quang (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 11 - Bài 18: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại - Trường THPT&DTNT tỉnh Tuyên Quang (Có đáp án)

Đề trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 11 - Bài 18: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại - Trường THPT&DTNT tỉnh Tuyên Quang (Có đáp án)
 Nhóm trường DTNT-THPT tỉnh Tuyên Quang
 Bài 18 – ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
A. Nội dung kiến thức cơ bản
 - Những tiến bộ khoa học kỹ thuật đã đạt được. Nhờ đó, đã diễn ra những chuyển biến trong sản 
xuất vật chất, thúc đẩy kinh tế thế giới phát triển với tốc độ cao, làm thay đổi đời sống chính trị - xã 
hội của các quốc gia và thế giới.
 - Thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và sự ra đời của Nhà nước Xô viết, 
chủ nghĩa xã hội lần đầu tiên đã được xác lập ở một nước trên thế giới. Vượt qua mọi khó khăn gian 
khổ, Nhà nước Xô viết đã đững vững và vươn lên mạnh mẽ, trở thành một cường quốc công nghiệp 
đứng thứ hai trên thế giới.
 - Chủ nghĩa tư ban không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới và trải qua những bước thăng 
trầm đầy biến động. Trong thời kì giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939), chủ nghĩa tư bản đã 
trải qua các giai đoạn, khủng hoảng kinh tế và sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến 
tranh thế giới (1929 - 1939).
 - Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 -1945) là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất và tàn phá 
nặng nề nhất trong lịch sử nhân loại. Dù theo các chế độ chính trị khác nhau, các quốc gia - dân tộc đã 
liên minh cùng nhau trong khối đồng minh đánh bại chủ nghĩa phát xít tàn bạo, cứu loài người thoát 
khỏi những thảm hoạ man rợ của chúng. Ba cường quốc: Liên Xô, Mĩ và Anh là lực lượng trụ cột, đi 
đầu trong cuộc chiến đấu cao cả ấy
B. Câu hỏi trắc nghiệm (4 câp độ)
I. Nhận biết
Câu 1. Từ tháng 3/ 1921 nước Nga Xô Viết đã thực hiện chính sách gì?
A. Cộng sản thời chiến.
B. Lao động cưỡng bức.
C. Tổng động viên quân dịch.
D. Kinh tế mới NEP.
Câu 2. Kẻ thù chủ yếu của cách mạng Tháng Mười Nga là gì?
A. Chế độ phong kiến.
B. Chính phủ tư sản lâm thời.
C. Liên quân các nước đế quốc.
D. Giặc ngoại xâm, nội phản.
Câu 3. Tổ chức quốc tế lãnh đạo phong trào cách mạng thế giới là
A. Hội quốc liên.
B. Liên Hợp Quốc.
C. Quốc tế cộng sản.
D. Mặt trận Đồng minh. 
Câu 4. Quốc tế cộng sản là tổ chức quốc tế của lực lượng nào dưới đây?
A. Tiểu tư sản
B. Nông dân.
C. Tư sản.
D. Vô sản.
Câu 5. Giai đoạn 1924– 1929 chủ nghĩa tư bản phát triển
A. ổn định tạm thời.
B. khủng hoảng trầm trọng.
C. phát triển xen kẽ khủng hoảng.
D. phát triển phồn vinh. B. Phát triển công nghiệp quốc phòng.
 C. Phát triển công nghiệp xã hội chủ nghĩa.
 D. Phát triển công nghiệp giao thông vận tải.
 Câu 15. Trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ nhất được gọi là
 A.Trật tự hai cực Ianta.
 B.Trật tự đa cực.
 C. Trật tự Vecxai – Oa sinh tơn.
 D. Trật tự đơn cực.
 Câu 16. Trật tự thế giới theo hệ thống Vecxai – Oasinhtơn được thiết lập vào thời điểm nào?
 A. Sau khi Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc
 B. Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
 C. Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
 D. Sau khi cách mạng cách mạng tháng Hai 1917
 Câu 17. Sau cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 Anh, Pháp, Mĩ tìm kiếm lối thoát khỏi bằng cách: 
 A.tiến hành cải cách kinh tế xã hội để duy trì nền dân chủ đại nghị.
 B. hạ giá sản phẩm ế thừa để bán cho nhân dân lao động.
 C. tăng cường gây chiến tranh để xâm chiếm thuộc địa, thị trường.
 D. phát xít hóa bộ máy nhà nước, thủ tiêu các quyền tự do dân chủ.
 Câu 18.Các nước Đức, Ý, Nhật tìm kiếm lối thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 bằng 
 biện pháp nào?
 A. Giảm giá bán cho nhân dân mua với hình thức trả góp.
 B. Đóng cửa các nhà máy, xí nghiệp, ngừng mọi hoạt động sản xuất.
 C. Thiết lập chế độ độc tài phát xít và phát động chiến tranh phân chia lại thế giới.
 D. Tiến hành những cải cách kinh tế xã hội để duy trì nền dân chủ đại nghị
Câu 19. Người duy nhất trong lịch sử nước Mĩ giữ 4 nhiệm kì Tổng thống liên tiếp là
 A. Lincon.
 B. Rudơven.
 C. Truman.
 D. Oasinhton.
 Câu 20. Chính sách đối ngoại của Mĩ với khu vực Mĩ Latinh trong những năm 1929 – 1939 là
 A. “Cây gậy và củ cà rốt”.
 B. “Chính sách láng giềng thân thiện”.
 C. “Ngoại giao đồng đôla”.
 D. “Cam kết và mở rộng”.
 Câu 21. “Luận cương tháng tư” đã xác định mục tiêu và đường lối cách mạng Nga năm 1917 là chuyển 
 từ
 A. cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa
 B. cách mạng tư sản sang cách mạng vô sản
 C. cách mạng ruộng đất sang cách mạng xã hội chủ nghĩa
 D. cách mạng dân quyền sang cách mạng xã hội chủ nghĩa
 Câu 22. Tính chất của cuộc cách mạng tháng Hai ở Nga là
 A. cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.
 B. cách mạng vô sản.
 C. cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
 D. cách mạng văn hóa. Câu 32. Trong những năm (1929-1933) mâu thuẫn xã hội và cuộc đấu tranh của nhân dân lao động ở Đức đã dẫn đến:
A. Khủng hoảng kinh tế nặng nề
B. cuộc khủng hoảng chính trị trầm trọng
C. phong trào công nhân phát triển nhanh chóng.
D. nền công nghiệp nước Đức phát triển nhanh chóng.
Câu 33. Nền công nghiệp phát triển mạnh nhất ở Đức trong những năm 1933-1939 là 
A. công nghiệp quân sự. 
B. công nghiệp giao thông vận tải.
C. công nghiệp nhẹ. 
D. công nghiệp nặng.
Câu 34. Đối tượng xâm lược chủ yếu của Nhật Bản trong những năm 30 thế kỉ XX là
 A. Trung Quốc.
 B. Việt Nam.
 C. Đông Nam Á.
 D. Triều Tiên.
Câu 35. Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản trong những năm 30 thế kỉ 
XX đặt dưới sự lãnh đạo của
 A. Đảng Dân chủ Tự do.
 B. Đảng Cộng sản.
 C. Đảng Công nhân Xã hội.
 D. Đảng Xã hội Dân chủ.
Câu 36. Lò lửa chiến tranh ở châu Á trong những năm 30 thế kỉ XX là
 A. Trung Quốc.
 B. Nhật Bản.
 C. Triều Tiên.
 D. Thái Lan.
Câu 37. Chiến tranh thế giới II bùng nổ vì lí do chủ yếu nào dưới đây?
A. Do mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
B. Thái độ thù ghét chủ nghĩa cộng sản của Đức, Anh, Pháp, Mĩ.
C. Nước Đức muốn phục thù đối với hệ thống hòa ước Vecxai-Oasinhton.
D. Chính sách trung lập của nước Mĩ để phát xít được tự do hành động.
Câu 38. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến chiến tranh thế giới lần thứ hai là
A. Đức thôn tính Tiệp Khắc 
B. Đức tấn công Balan 
C. Thái tử Áo – Hung bị ám sát 
D. Nhật tấn công Trân Châu Cảng 
Câu 39. Chiến tranh chớp nhoáng của Đức bị phá sản trong trận
A. Matxcova (12/1941).
B. Xtalingrat (11/1942).
C. En Alamen (10/1942).
D. Cuocxco (8/1943).
Câu 40. Sự kiện nào dưới đây chấm dứt chiến tranh thế giới thứ II?
A. Liên Xô đánh bại chủ lực của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.
B. Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống 2 thành phố của Nhật.
C. Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện. B. lãnh đạo cách mạng.
C. tính chất cách mạng.
D. lực lượng cách mạng.
Câu 5. Hệ thống Vecxai – Oasinh tơn ra đời sau khi
A. chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) kết thúc.
B. chiến tranh thế giới thứ II (1939 – 1945) kết thúc.
C. chiến tranh thế giới thứ nhất bước vào giai đoạn kết thúc.
D. chiến tranh thế giới thứ nhất sắp kết thúc.
Câu 6. Hội quốc liên ra đời nhằm mục đích 
A. duy trì một trật tự thế giới mới.
B. giải quyết các cuộc xung đột trên thế giới.
C. giải quyết tranh chấp quốc tế.
D. khống chế sự lũng đoạn của các công ti độc quyền.
Câu 7. Thể chế của nước Nga sau cách mạng tháng Hai năm 1917 là
A. độc tài
B. quân chủ
C. lập hiến
D. cộng hòa
Câu 8. Sắp xếp các nội dung sau đây theo tiến trình thời gian giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới:
1. Khủng hoảng kinh tế thế giới.
2. Phong trào mặt trận nhân dân.
3. Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở nhiều nước.
4. Hội nghị Muynich.
A. 1, 2, 3, 4.
B. 4, 3, 1, 2.
C. 1, 3, 2, 4.
D. 2, 3, 1, 4.
Câu 9. Sắp xếp các nội dung sau đây theo tiến trình thời gian diễn biến của cách mạng Tháng Mười 
Nga:
1. Cách mạng dân chủ tư sản.
2. Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
3. Luận cương Tháng tư.
4. Sắc lệnh ruộng đất.
A. 1, 3, 2, 4.
B. 2, 3, 4, 1.
C. 3, 2, 4, 1.
D. 1, 3, 2, 4.
Câu 10. Nền hòa bình theo hệ thống Vecxai – Oasinh tơn chỉ là tạm thời và mỏng manh vì
 A. sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít.
 B. phong trào công nhân ở châu Âu phát triển.
 C. chứa đựng nhiều mâu thuẫn, bất ổn.
 D. phong trào giải phóng dân tộc dâng cao.
Câu 11. Nội dung nào không phải là nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 ở 
Mĩ?
 A. Giai cấp tư sản sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận. Câu 20. Hội nghị hòa bình ở Vecxai và Oasinhtơn nhằm
 A. kí kết các hiệp ước phân chia quyền lợi.
 B. xác lập trật tự thế giới hai cực.
 C. thiết lập các tổ chức quân sự.
 D. thành lập tổ chức Liên hợp quốc
Câu 21. Sau khi xé bỏ hòa ước Véc-xai, nước Đức phát xít hướng tới mục tiêu gì?
A. Chuẩn bị xâm lược các nước Tây Âu. 
B. Chuẩn bị đánh bại Liên Xô.
C. Thành lập một nước Đại Đức bao gồm toàn bộ châu Âu. 
D. Chuẩn bị chiếm vùng Xuy-đét và Tiệp Khắc. 
Câu 22. Thái độ của Liên Xô khi Đức hình thành liên minh phát xít?
A. Không đặt quan hệ ngoại giao. 
B. Phớt lờ trước hành động của nước Đức.
C. Coi nước Đức là kẻ thù nguy hiểm nhất. 
D. Kí hiệp ước không xâm phạm nhau.
Câu 23. Vai trò của Liên Xô trong tiêu diệt chủ nghĩa Phát xít là 
A. lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định.
B. vai trò quan trọng tiêu diệt chủ nghĩa Phát xít.
C. góp phần lớn vào tiêu diệt chủ nghĩa Phát xít.
D. hỗ trợ liên quân Anh – Mĩ.
Câu 24. Đức tấn công Ba Lan bằng chiến lược 
A. đánh chắc, tiến chắc.
B. đánh lâu dài.
C. đánh du kích.
D. chiến tranh chớp nhoáng.
Câu 25. Tính chất của chiến tranh thế giới thứ II thay đổi sau khi
A. Đức tấn công Ba Lan
B. Mĩ tham chiến
C. Anh, Pháp tuyên chiến với Đức
D. Đức tấn công Liên Xô.
Câu 26. Nội dung nào không phản ánh đúng kết cục của chiến tranh thế giới thứ hai
A. chủ nghĩa phát xít chỉ thất bại tạm thời
B. phát xít Đức, Italia, Nhật Bản bị sụp đổ hoàn toàn
C. cuộc đấu tranh chống phát xít của các dân tộc trên thế giới thắng lợi.
D. Liên Xô, Mĩ, Anh là lực lượng trụ cột tiêu diệt phát xít.
Câu 27. Nội dung nào không là nguyên nhân bùng nổ chiến tranh thế giới thứ II?
A. Chủ nghĩa xã hội hình thành ở Liên Xô.
B. Sự xuất hiện của chủ nghĩa Phát xít.
C. Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933.
D. Chính sách dung dưỡng chủ nghĩa Phát xít của Anh, Pháp, Mĩ.
Câu 28. Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian:
1. Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.
2. Nhật tấn công Trân Châu Cảng.
3. Đức tấn công Liên Xô.
4. Nhật Bản đầu hàng hoàn toàn C. lệ thuộc vào thị trường bên ngoài.
 D. điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.
Câu 37. Hậu quả về mặt xã hội của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đối với Nhật Bản là
 A. mâu thuẫn xã hội, phong trào đấu tranh của nhân dân quyết liệt.
 B. đe dọa sự tồn tại của thể chế dân chủ tư sản.
 C. chấm dứt thời kì hoàng kim của nền kinh tế Nhật.
 D. thiết lập chế độ độc tài khủng bố công khai.
Câu 38. Ý nghĩa của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản trong những 
năm 30 thế kỉ XX là
 A. góp phần làm chậm quá trình quân phiệt hóa.
 B. dẫn tới sự bất đồng trong nội bộ giới cầm quyền.
 C. làm quá trình quân phiệt hóa bất thành.
 D. đưa Đảng Cộng sản lên nắm quyền ở Nhật.
Câu 39. Từ năm 1933 trở đi thu nhập quốc dân của Mĩ tăng lên là do tác động của
 A. “Chính sách kinh tế mới”.
 B. “Chính sách mới”.
 C. việc buôn bán vũ khí.
 D. cách mạng khoa học – kĩ thuật.
Câu 40. Sau khi Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước thắng trận đã tổ chức Hội nghị hòa 
bình ở Vecxai và Oasinhtơn nhằm
 A. kí kết các hiệp ước phân chia quyền lợi.
 B. xác lập trật tự thế giới hai cực.
 C. thiết lập các tổ chức quân sự.
 D. thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Câu 41. Sản xuất một cách ồ ạt, chạy theo lợi nhuận, cung vượt quá cầu là nguyên nhân dẫn đến
 A. cách mạng khoa học công nghệ
 B. khủng hoảng kinh tế
 C. chạy đua vũ trang kéo dài
 D. khủng hoảng năng lượng
Câu 42. Đạo luật quan trọng nhất trong chính sách mới là: 
 A. Đạo luật ngân hàng . B. Đạo luật phục hưng công nghiệp.
 C. Đạo luật điều chỉnh nông nghiệp. D. Đạo luật chính trị, xã hội.
Câu 43.Chính sách của Mĩ trước nguy cơ của chủ nghĩa phát xít là
 A. giữ vai trò trung lập trong các cuộc xung đột quân sự ngoài nước Mĩ. 
 B. giữ vai trò tiên phong trong phong trào chống chủ nghĩa phát xít. 
 C. ủng hộ các lực lượng phát xít tấn công Liên Xô. 
 D. không bán vũ khí cho các bên tham chiến.
Câu 44. Lực lượng giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủa nghĩa phát xít là:
A. Liên xô B. Anh,Mỹ.
C. Anh ,Mỹ ,Liên xô. D. Anh,Mỹ ,Liên xô,Pháp. 
câu 45: Mở đầu chiến tranh thế giới thứ hai, phát xít Đức tấn công vào 
 A. Liên Xô
 B. Ba Lan 
C. Anh 
D. Pháp

File đính kèm:

  • docxde_trac_nghiem_mon_lich_su_lop_11_bai_18_on_tap_lich_su_the.docx