Đề trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 11 - Bài 19: Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (từ 1885 đến trước 1873) (Có đáp án)

Câu 1: Với Hiệp ước Nhâm Tuất (ký ngày 5-6-1862), triều đình nhà Nguyễn đã nhượng cho Pháp

A. ba tỉnh miền Đông Nam kì và đảo Côn Lôn.

B. ba tỉnh: miền Tây Nam kì và đảo Côn Lôn.

C. sáu tỉnh Nam kì.

D. các tỉnh Bắc kì.

Câu 2: Sau năm 1862, thái độ của triều đình đối với các nghĩa binh chống Pháp ở ba tỉnh miền Đông như thế nào?

A. Khuyến khích và ủng hộ các nghĩa binh chống Pháp.

B. Ra lệnh giải tán các nghĩa binh chống Pháp.

C. Yêu cầu quân triều đình cùng các nghĩa binh chống Pháp.

D. Cử quan lại chỉ huy các nghĩa binh chống Pháp.

Câu 3: Ngày 20/8/1864, nhờ có tay sai dẫn đường thực dân Pháp bất ngờ tập kích vào

A. đồn Chí Hòa. B. căn cứ Tân Phước

C. đồn Chợ Rẫy D. thành Vĩnh Long.

doc 16 trang minhvy 06/01/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Đề trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 11 - Bài 19: Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (từ 1885 đến trước 1873) (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 11 - Bài 19: Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (từ 1885 đến trước 1873) (Có đáp án)

Đề trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 11 - Bài 19: Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (từ 1885 đến trước 1873) (Có đáp án)
 Bài 19
NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
 XÂM LƯỢC (TỪ 1885 ĐẾN TRƯỚC 1873)
 1. Mục tiêu
 a. Kiến thức 
 HS cần nắm được:
 - Ý đồ xâm lược của thực dân phương Tây, cụ thể là Pháp, có từ rất sớm.
 - Qúa trình Pháp tấn công Đà Nẵng,Gia Định cuộc kháng chiến của nhân dân 
ta ở Đà Nẵng,Gia Định.
 b. Kỹ năng
 - Củng cố kỹ năng phân tích, nhận xét, rút ra bài học lịch sử.
 - Sử dụng lược đồ trình bày diễn biến các sự kiện.
 c. Thái độ
 - Giúp HS hiểu được bản chất xâm lược và thủ đoạn tàn bạo của chủ nghĩa 
thực dân.
 - Đánh giá đúng mức nguyên nhân và trách nhiệm của triều đình phong kiến 
nhà Nguyễn trong việc tổ chức kháng chiến.
 - Giáo dục tinh thần yêu nước,lòng tự hào dân tộc.
 PHẦN I: KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Tình hình Việt Nam giữa thế kỉ XIX, trước khi thực dân Pháp xâm lược.
- Giữa thế kỉ XIX Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền song chế độ 
phong kiến đã có những biểu hiện lâm vào khủng hoảng, suy yếu trên nhiều lĩnh 
vực.
- Nông nghệp sa sút. Nhiều chính sách của nhà nước đã làm ảnh hưởng tới sự phát 
triển của thủ công và thương nghiệp.
- Quốc phòng yếu kém, lạc hậu. Đời sống nhân dân khó khăn, khởi nghĩa nông dân 
liên tiếp nổ ra.
- Chính sách cấm đạo và sát đạo gay gắt của nhà Nguyễn đã gây bất hoà trong nhân 
dân, tạo kẽ hở cho kẻ thù lợi dụng.
2. Thực dân Pháp ráo riết chuẩn bị xâm lược Việt Nam.
- Từ thế kỉ XV, XVI, người phương Tây đã đến Việt Nam buôn bán. Người Anh 
âm mưu thôn tính đảo Côn Lôn nhưng thất bại.
- Thông qua con đường truyền đạo,các giáo sĩ Pháp tích cực thúc đẩy cuộc chiến 
tranh xâm lược Việt Nam.
- Lợi dụng chính sách cấm đạo của nhà Nguyễn Na pôlêông III (lên ngôi 1852) liên 
minh với Tây Ban Nha phát động cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, thực chất 
là chạy đua với các nước tư bản khác bành trướng thuộc địa sang phương Đông
3. Chiến sự ở Đà Nẵng năm 1858
- Ngày 1 - 9 - 1858, Pháp tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam. 
(ĐN là 1 cửa biển nước sâu, gần kinh thành Huế)
 1 - Từ ngày 20 đến ngày 24 - 6 - 1867, quân Pháp chiếm gọn 3 tỉnh miền Tây Nam kì 
là Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên không tốn 1 viên đạn.
8. Nhân dân 3 tỉnh miền Tây chống Pháp
 - Đến 1867, cả 6 tỉnh Nam Kì đã bị giặc chiếm,tương quan lực lượng chênh lệch, 
tinh thần chiến đấu của quan quân triều đình đã giảm sút.
- Tuy vậy, phong trào kháng Pháp của nhân dân 3 tỉnh miền Tây vẫn dâng cao, 
dưới nhiều hình thức bám đất, bất hợp tác với giặc, khởi nghĩa vũ trang,liên minh 
chiến đấu với nhân dân Cam pu chia...
- Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Nguyễn Trung trực, Nguyễn Hữu Huân...
 PHẦN II: LUYỆN TẬP, CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
 CÂU HỎI NHẬN BIẾT
Câu 1: Với Hiệp ước Nhâm Tuất (ký ngày 5-6-1862), triều đình nhà Nguyễn đã 
nhượng cho Pháp
A. ba tỉnh miền Đông Nam kì và đảo Côn Lôn.
B. ba tỉnh: miền Tây Nam kì và đảo Côn Lôn.
C. sáu tỉnh Nam kì.
D. các tỉnh Bắc kì.
Câu 2: Sau năm 1862, thái độ của triều đình đối với các nghĩa binh chống Pháp ở 
ba tỉnh miền Đông như thế nào?
A. Khuyến khích và ủng hộ các nghĩa binh chống Pháp.
B. Ra lệnh giải tán các nghĩa binh chống Pháp.
C. Yêu cầu quân triều đình cùng các nghĩa binh chống Pháp.
D. Cử quan lại chỉ huy các nghĩa binh chống Pháp.
Câu 3: Ngày 20/8/1864, nhờ có tay sai dẫn đường thực dân Pháp bất ngờ tập kích 
vào
A. đồn Chí Hòa. B. căn cứ Tân Phước
C. đồn Chợ Rẫy D. thành Vĩnh Long.
Câu 4: Người được nhân dân phong “Bình Tây Đại nguyên soái” là
A. Trương Quyền . C. Nguyễn Trung Trực.
B. Trương Định. D. Nguyễn Hữu Huân.
Câu 5: Giữa thế kỉ XIX, Việt Nam là
A. quốc gia phong kiến có độc lập, chủ quyền.
B. một nước thuộc địa của Pháp.
C. một nước thuộc địa của Tây Ban Nha.
D. một nước phụ thuộc vào Pháp. 
Câu 6: Vào giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến Việt nam đang trong tình trạng
A. phát triển nhanh chóng.
B. có những biểu hiện khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.
C. ổn định. 
D. có nền công thương nghiệp phát triển. 
 3 Câu 16: Đồn lũy mà nhà Nguyễn xây dựng để phòng thủ ở Gia Định là
A. thành Gia Định.
B. Đại đồn Chí Hòa. 
C. thành Vĩnh Long.
D. đồn Kiên Giang.
Câu 17: Quan lại triều đình chỉ huy xây dựng đại đồn Chí Hòa là
A. Hoàng Diệu.
B. Phan Tôn. 
C. Nguyễn Tri Phương.
D. Phan Liêm.
Câu 18: Ngày 17/2/1859, thực dân Pháp tấn công
A. thành Hà Nội.
B. Gia Định. 
C. Đà Nẵng.
D. Các tỉnh đồng bằng Bắc kì. 
Câu 18: Ngày 1/9/1858, thức dân Pháp nổ súng, mở đầu cuộc xâm lược Việt nam ở 
A. Sài Gòn.
B. Đà Nẵng.
C. Gia Định.
D. Hà Nội. 
Câu 19: Từ ngày 20 đến ngày 24 tháng 6 năm 1867, thực dân Pháp đã chiếm 3 tỉnh 
miền Tây Nam kì 
A. rất khó khăn do vấp phải sự kháng cự của triều đình Huế.
B. sau những cuộc giằng co với quân triều đình.
C. không tốn một viên đạn.
D. khá dễ dàng. 
Câu 20: sau khi kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh thất bại”, thực dân Pháp chuyển 
sang kế hoạch
A. “chinh phục từng gói nhỏ”
B. chủ động phản công.
C. phòng ngự.
D. vừa phòng ngự vừa tấn công. 
Câu 21: Cuộc khởi nghĩa chống triều Nguyễn ở Gia Định năm 1833, lãnh đạo là
A. Lê Duy Lương.
B. Lê Văn khôi. 
C. Nông Văn vân. 
D. Cao Bá Quát. 
Câu 22: Ba tỉnh miền Tây Nam Kì là
A. Gia Định, Định Tường, Biên Hòa.
B. Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.
C. Vĩnh long, Gia Định, Biên Hòa.
 5 C. Quân Pháp ở trong thế chủ động hoàn toàn.
D. Pháp chỉ còn lực lượng rất mỏng nhưng quân triều đình tận dụng cơ hội để đánh 
Pháp. 
 Câu 7: Sau khi ba tỉnh miền Đông Nam Kì rơi vào tay quân Pháp, thái độ của 
nhân dân ta như thế nào?
 A. Các đội nghĩa quân chống thực dân Pháp tự giải tán, nhân dân bỏ đi nơi khác 
 sinh sống.
 B. Các đội nghĩa binh không chịu hạ vũ khí, phong trào “tị địa” diễn ra sôi nổi
 C. Nhân dân vừa sợ giặc Pháp, vừa sợ triều đình nên bỏ trốn.
 D. Nhân dân chán ghét triều đình, không còn tha thiết đánh Pháp.
Câu 8: Vì sao Pháp chiếm được 6 tỉnh Nam Kì là gì?
A. Lực lượng quân Pháp mạnh, vũ khí hiện đại. Nhà nguyễn mang nặng tư tưởng 
nghị hòa.
B. Quân triều đình không đánh Pháp.
C. Phong trào đấu tranh của quần chúng không quyết liệt.
D. Nhà Thanh giúp Pháp, ngăn cản cuộc kháng chiến của nhân dân ta. 
Câu 9: Sau khi chiếm thành Gia Định (1859), Pháp rơi vào tình thế
A. Bị các. Đội dân binh ngày đêm bám sát để quấy rối và tiêu diệt.
B. Bị thương vong gần hết.
C. Bị bệnh dịch hoành hành.
D. Bị thiệt hại nặng nề do bệnh dịch và thương vong.
Câu 10: Tháng 2/1859 Pháp đưa quân từ Đà Nẵng vào Gia Định là vì 
A. vị trí chiến lược quan trọng, là bàn đạp làm chủ lưu vực sông Mê công.
B. có nhiều tài nguyên.
C. là nơi tập trung đông dân.
D. là nơi tập trung quân của nhà nguyễn. 
Câu 11 : “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam mới hết người Nam đánh Tây” 
là câu nói nổi tiếng của ai?
A. Nguyễn Hữu Huân.
B. Nguyễn Trung Trực .
C. Nguyễn Tri Phương.
D. Trương Định.
Câu 12: Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) giữa Triều Nguyễn và Pháp kí trong hoàn 
cảnh nào?
A.Vua Tự Đức mất.
B. Pháp chiếm thành Gia Định. 
C. Đại đồn Chí Hòa bị vỡ.
D. phong trào kháng chiến của nhân dân miền Đông lên cao.
 7 C. khai minh văn hóa cho Việt Nam.
D. truyền đạo.
 CÂU HỎI VẬN DỤNG THẤP
Câu 1: Nội dung nào không đúng khi nói về lí do Pháp đánh chiếm 3 tỉnh miền 
Tây Nam kì
A. Nhà nguyễn đã nhượng 3 tỉnh miền Đông Nam kì cho Pháp.
B. Chiếm miền Tây nam kì để làm bàn đạp đánh chiếm Cam-pu-chia.
C. 3 tỉnh miền Tây rới vào cô lập, dễ dàng cho pháp chiếm đóng.
D. Thực hiện kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”, từng bước đánh chiếm Việt 
nam.
Câu 2 : Vào giữa thế kỷ XIX, tình hình nước ta có những đặc điểm nổi bật nào?
A. Chế độ phong kiến Việt Nam đang trong giai đoạn hình thành.
B. Chế độ phong kiến Việt Nam đang ở trong giai đoạn khủng hoảng suy yếu 
nghiêm trọng.
C. Chế độ phong kiến Việt Nam được củng cố vững chắc
D. Một lực lượng sản xuất mới – tư bản chủ nghĩa đang hình thành trong lòng xã 
hội phong kiến.
Câu 3: Sự kiện nào đánh dấu mốc quân Pháp xâm lược Việt Nam
A. Chiều 31-8-1858, Liên quân Pháp - Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà 
Nẵng.
B. Sáng 1-9-1858, Liên quân Pháp –Tây Ban Nha nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo 
Sơn Trà.
C. Ngày 17-2-1859, Pháp chiếm thành Gia Định.
D. Hiệp ước Nhâm Tuất (năm1862) được ký kết.
Câu 4: Vì sao Quân Tây Ban Nha cùng với quân Pháp xâm lược Việt Nam?
A. Có một số giáo sĩ Tây Ban Nha bị triều đình Huế giam giữ, giết hại; muốn được 
chia quyền lợi.
B. Muốn tìm hiểu thị trường Việt Nam.
C. Muốn giúp đỡ quân Pháp.
D. Từ Việt nam sẽ tiến sang Lào, Cam-pu-chia.
Câu 5: Từ cuối tháng 8/1858 đến đầu tháng 2/1859, liên quân Pháp - Tây Ban Nha 
bị cầm chân trên bán đảo Sơn Trà, vì
A. Quân đội triều đình nhà Nguyễn anh dũng chống trả quân xâm lược đẩy lùi 
nhiều đợt tấn công của chúng.
B. Nhân dân Đà Nẵng xây phòng tuyến vững chắc.
C. Kế sách ‘vườn không nhà trống”, quân dân cả nước anh dũng chống trả quân 
xâm lược đẩy lùi nhiều đợt tấn công của chúng.
D. Quân Pháp ít, thiếu viện binh, thời tiết không thuận lợi.
 9 Câu 14: Nội dung nào không đúng khi nói về nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của 
phong trào kháng chiến ở 3 tỉnh miền Tây Nam kì là
A. Một số lãnh tụ tiêu biểu của phong trào bị thực dân Pháp bắt.
B. Phong trào kháng chiến ở miền Tây khó khăn sau khi triều đình kí Hiệp ước 
Nhâm tuất (1862) .
C. do tương quan lực lượng ngày một chênh lệch không có lợi cho ta.
D. phong trào kháng chiến của nhân dân không sôi nổi.
Câu 15: Thái độ của nhà Nguyễn sau khi mất 6 tỉnh Nam kì là
A. tổ chức cho nhân dân phản công mạnh mẽ để giành lại.
B. thừa nhận đó là vùng đất thuộc Pháp, không nghĩ đến việc giàng lại.
C. thương lượng với Pháp để xin chuộc.
D. Xây dựng lực lượng chờ thời cơ lấy lại.
Câu 16: Nội dung nào không đúng khi nói về nguyên nhân thực dân Pháp thất bại 
trong kế hoạch xâm lược Đà Nẵng (1858)?
A. Quân ta dùng kế sách “vườn không nhà trống”.
B. quân Pháp không nhận được quân tăng viện kịp thời.
C. Pháp vấp phải phong trào kháng chiến mạnh mẽ của quân và dân ta.
D. triều đình Huế cử Nguyễn Tri Phương chỉ huy ở mặt trận Đà Nẵng.
Câu 17: Chiến thuật nào của quân và dân ta ở mặt trận Đà Nẵng 1858 đã phát huy 
hiệu quả?
A. Chủ động tấn công. 
B. Tạm thời rút lui để phòng ngự
C. Thương thuyết, nghị hòa. 
D. Đắp lũy phòng thủ, thực hiện kế hoạch “vườn không nhà trống”.
Câu 18: Nội dung nào không đúng khi nói về động thái của triều đình ở Đà Nẵng 
năm 1858?
A. Triều đình ra lời hiệu triệu nhân dân cả nước đứng lên bảo vệ Tổ quốc.
B. Quân và dân sát cánh bên nhau đánh giặc, cầm chân quân Pháp.
C. Quân dân ta thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”.
D. Suốt 5 tháng quân Pháp chỉ chiếm được bản đảo Sơn Trà.
Câu 19: Triều đình Huế xây dựng phòng tuyến Chí Hòa với mục tiêu nào?
A. Chuẩn bị tấn công quân Pháp.
B. Củng cố lực lượng đợi thời cơ.
C. Để quân pháp thấy sức mạnh của mình.
D. Xây dựng phòng tuyến vững chắc để phòng ngự.
Câu 20: Nội dung nào không đúng khi nói về việc Pháp chọn Đà Nẵng là nơi đầu 
tiên tấn công xâm lược Việt Nam 1858
A. Đà Nẵng là vựa lúa của triều đình Huế.
B. Đà Nẵng là nơi có nhiều giáo dân.
C. Đà Nẵng có cảng biển nước sâu.
D. Chiếm Đà nẵng rồi tấn công ra Huế, buộc nhà nguyễn đầu hàng.
 11

File đính kèm:

  • docde_trac_nghiem_mon_lich_su_lop_11_bai_19_nhan_dan_viet_nam_k.doc