Đề trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 11 - Bài 20: Chiến sự lan rộng ra toàn quốc. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ 1858-1884. Nhà Nguyễn đầu hàng - THPT Sông Lô (Có đáp án)
Câu 1: Từ năm 1867, thực dân Pháp đã hoàn thành xâm chiếm
A. toàn bộ Việt Nam
B. Bắc Kì
C. Trung Kì
D. Nam Kì
Câu 2: Điểm nổi bật của tình hình xã hội Việt Nam trước khi Pháp đánh Bắc Kì lần thứ nhất là?
A. Kinh tế lâm vào khủng hoảng và ngày càng kiệt quệ.
B. Mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt.
C. Tư tưởng đầu hàng đã chi phối quan lại cao cấp trong triều đình.
D. Nhà Nguyễn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”.
Câu 3: Trước khi tiến đánh Bắc Kì, thực dân Pháp đã chiếm được
A. ba tỉnh miền Đông Nam Kì
B. ba tỉnh miền Tây Nam Kì
C. sáu tỉnh Nam Kì.
D. Thừa Thiên Huế.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 11 - Bài 20: Chiến sự lan rộng ra toàn quốc. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ 1858-1884. Nhà Nguyễn đầu hàng - THPT Sông Lô (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 11 - Bài 20: Chiến sự lan rộng ra toàn quốc. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ 1858-1884. Nhà Nguyễn đầu hàng - THPT Sông Lô (Có đáp án)
Trường biên soạn: THPT Sông Lô BÀI 20: CHIẾN SỰ LAN RỘNG RA TOÀN QUỐC. CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÂN DÂN TA TỪ 1858 – 1884. NHÀ NGUYỄN ĐẦU HÀNG. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Biết được tình hình kinh tế, chính trị, xã hội Việt Nam khi Pháp đánh ra Bắc Kì lần thứ nhất. - Hiểu được âm mưu, thủ đoạn của Pháp khi đánh ra Bắc Kì lần thứ nhất. - Trình bày được cuộc kháng chiến của nhân dân Hà Nội và các địa phương khác ở Bắc Kì trong những năm 1873-1874. - Hoàn cảnh và nội dung chính của Hiệp ước Giáp Tuất (1874). - Hiểu được bối cảnh lịch sử và trình bày diễn biến quá trình Pháp đánh Bắc Kì lần thứ hai. - Trình bày được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Bắc Kì những năm 1882-1884. - Hiểu được vì sao Pháp tấn công thẳng vào của biển Thuận An. Biết được nội dung của hai bản hiệp ước Hácmăng và Patơrnốt. 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích, so sánh, đánh giá. 3. Thái độ. - Hiểu được âm mưu của Pháp khi tấn công ra Bắc Kì và mở rộng chiến tranh ra cả nước. - Hiểu được thái độ của triều đình nhà Nguyễn và tinh thần chống Pháp của nhân dân Bắc Kì. II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Mục I: Thực dân Pháp tiến đánh Bắc Kì lần thứ nhất (1873). Kháng chiến lan rộng ra Bắc Kì. NHẬN BIẾT Câu 1: Từ năm 1867, thực dân Pháp đã hoàn thành xâm chiếm A. toàn bộ Việt Nam B. Bắc Kì 1 D. Cướp thuyền gạo của triều đình, bắt quan lính và dân ta đem xuống tàu. Câu 7: Ngày 20-11-1873, thực dân Pháp nổ súng đánh A. thành Hà Nội lần thứ nhất. B. thành Hà Nội lần thứ hai. C. Nam Kì. D. Trung Kì. Câu 8: Nguyễn Tri Phương là người lãnh đạo quan quân triều đình trong cuộc chiến đấu chống A. Pháp tấn công thành Hà Nội lần thứ nhất. B. Pháp tấn công thành Hà Nội lần thứ nhất. C. Pháp mở rộng đánh chiếm Hưng Yên, Phủ Lý, Hải Dương (1873) D. Pháp mở rộng đánh chiếm công Nam Định (1783) Câu 9. Gác-ni-ê, tướng chỉ huy quân đội Pháp, đã bị quân ta tiêu diệt trong trận A. Pháp tấn công thành Hà Nội lần thứ nhất. B. Pháp tấn công thành Hà Nội lần thứ nhất. C. Cầu Giấy lần thứ nhất (1873). D. Cầu Giấy lần thứ hai (1783). Câu 10. Nguyễn Tri Phương giữ chức vụ gì khi quân Pháp tấn công thành Hà Nội lần thứ nhất? A. Tổng đốc thành Hà Nội. B. Đứng đầu nghĩa quân. C. Chưởng cơ. D. Lãnh tụ nông dân. Câu 11: Ngày 19-11-1873, Gác-ni-ê gửi tối hậu thư cho Tổng đốc Nguyễn Tri Phương yêu cầu A. được thương thuyết với Tổng đốc thành Hà Nội B. giải tán quân đội, nộp khí giới C. “mở cửa” ở Bắc Kì D. ta phải đàn áp lực lượng nghĩa quân. Câu 12: Khi Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất, cuộc chiến đấu của quan quân triều đình đã 3 Câu 17: Với hiệp ước Giáp Tuất (ký năm 1874), triều đình nhà Nguyễn đã chính thức thừa nhận A. ba tỉnh miền Đông Nam Kỳ là đất thuộc Pháp. B. ba tỉnh miền Tây Nam Kỳ là đất thuộc Pháp. C. sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp. D. sáu tỉnh Nam Kỳ và đảo Côn Lôn là đất thuộc Pháp. Câu 18. Phong trào kháng chiến của nhân dân ta diễn ra như thế nào sau khi Pháp chiếm được thành Hà Nội (1873)? A. Hợp tác với Pháp. B. Hoạt động cầm chừng. C. Tạm thời dừng hoạt động. D. Vẫn diễn ra quyết liệt. Câu 19: Sau chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1874), triều đình Huế đã ký với Pháp bản Hiệp ước A. Nhâm Tuất. B. Giáp Tuất. C. Hácmăng. D. Patơnốt. Câu 20. Hiệp ước nào mà triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp? A. Nhâm Tuất. B. Giáp Tuất. C. Hác Măng. D. Patơnốt. Câu 21: Những ai đã lãnh đạo nhân dân ở Nghệ An, Hà Tĩnh nổi dậy chống Pháp sau khi triều đình Huế ký Hiệp ước 1874 với Pháp? A. Trần Tấn, Đặng Như Mai, Nguyễn Huy Điển. B. Hoàng Tá Viêm và Lưu Vĩnh Phúc. C. Nguyễn Văn Trường và Tôn Thất Thuyết. 5 D. ngừng kế hoạch mở rộng cuộc chiến để củng cố lực lượng. Câu 27: Lái buôn Giăng Đuy puy với một đội thương thuyền nhỏ có thể ngang nhiên khiêu khích ở Bắc Kỳ cuối năm 1872 vì A. Đuy puy có công lớn với triều đình Huế. B. được chính phủ Pháp bảo hộ C. được triều đình Mãn Thanh dung dưỡng và được thực dân Pháp ở Nam Kì sắp đặt nhằm tạo cớ để đưa quân ra Bắc Kỳ. D. được thực dân Anh bảo hộ, được thực dân Pháp ở Nam Kì sắp đặt nhằm tạo cớ để đưa quân ra Bắc Kỳ. Câu 28: Sau khi sáu tỉnh miền Tây Nam Kỳ rơi vào tay Pháp, quan lại cao cấp trong triều đình Huế có thái độ như thế nào? A. Kiên quyết chống Pháp B. Dựa vào nhân dân chống Pháp. C. Đầu hàng Pháp D. Dựa vào quân đội triều đình và nhân dân để giành lại những phần đất đã mất. Câu 29. Thực dân Pháp lấy cớ gì để đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất ( 1873)? A. Giải quyết vụ Đuy puy. B. Khai thác tài nguyên khoáng sản. C. Lôi kéo một số tín đồ Công giáo lầm lạc. D. Nhà Nguyễn không thi hành Hiệp ước 1862. Câu 30. Vì sao thực dân Pháp tiến đánh Bắc Kì lần thứ nhất (1873)? A. Lấy cớ giải quyết vụ Đuy Puy. B. Nhà Nguyễn không thi hành Hiệp ước Nhâm Tuất. C. Nhằm mở rộng thị trường và khai thác nguyên nhiên liệu. D. Do nhà nguyễn không đồng ý cho Pháp buôn bán ở Sông Hồng. Câu 31. Nội dung nào không phản ánh đúng những hành động của Đuy -puy ở Bắc Kì? A. Đóng quân trên bờ sông Hồng. B. Cướp thuyền gạo của triều đình bắt lính đem xuống tàu. C. Tự tiện cho tàu theo sông Hồng lên Vân Nam buôn bán. D. Gửi tối hậu thư cho Nguyễn Tri Phương yêu cầu phải nộp thành. 7 Câu 37: Đâu là nội dung chính của Hiệp ước Giáp Tuất (1874) kí giữa triều đình Huế và Pháp ? A. Pháp tiếp tục xây dựng cơ sở tiến đánh Bắc Kì lần thứ hai B. Triều đình chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp. C. Pháp được quyền đi lại, buôn bán và kiểm soát ở Việt Nam. D. Quân Pháp rút khỏi Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kì. Câu 38: Pháp không thực hiện biện pháp nào sau khi chiếm được sáu tỉnh Nam Kì (1867)? A. Tìm cách xoa dịu nhân dân. B. Bắt tay thiết lập bộ máy cai trị, chuẩn bị kế hoạch đánh ra Bắc Kì. C. Phái gián điệp ra Bắc tìm hiểu tình hình bố phòng của ta. D. Lôi kéo một số tín đồ công giáo lầm lạc. Câu 39: Đứng trước vận nước nguy nan, Nguyễn Trường Tộ đã mạnh dạn dâng lên triều đình những bản điều trần, bày tỏ ý kiến muốn A. cải cách duy tân đất nước. B. giữ nguyên chính quyền và bộ máy cai trị cũ. C. triều đình thực hiện kế sách “hòa để tiến”. D. cầm quân đánh giặc. Câu 40: Trận đánh nào gây tiếng vang lớn nhất ở Bắc Kì năm 1873? A. Trận đánh ở thành Hà Nội. B. Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại Cầu Giấy (Hà Nội). C. Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại Hàm Rồng (Thanh Hóa) D. Trận chiến đấu tại Ô Quan chưởng (Hà Nội) Câu 41: Chiến thắng của quân ta tại Cầu Giấy (Hà Nội) lần thứ nhất (1873) đã khiến nhân dân ta A. tăng thêm viện binh ra Bắc Kì chống Pháp. B. vô cùng phấn khởi. C. bàn kế hoạch mở rộng chống Pháp ở Bắc Kì D. ráo riết đẩy mạnh lối đánh du kích. VẬN DỤNG 1 Câu 42: Nguyên nhân thắng lợi trong trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) của quân dân ta là A. có sự viện trợ rất lớn từ nhà Thanh. 9 A. bao vây quân địch. B. khiêu chiến với địch. C. phục kích. D. phục kích và tấn công. Câu 48. So sánh sự khác biệt về nguyên nhân Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ hai và lần thứ nhất? A. Mở rộng thị trường B. Khai thác nguyên nhiên liệu C. Cô lập triều đình nhà Nguyễn D. Triều đình nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước 1874. Câu 49: Điểm khác biệt giữa Hiệp ước Giáp Tuất (1874) và Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) là A.triều đình thừa nhận 3 tỉnh miền Đông Nam Kì thuộc Pháp B. triều đình thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì thuộc Pháp. C. triều đình bồi thường chiến phí cho Pháp. D. mở các cửa biển cho Pháp tự do đi lại. Câu 50: Vì sao quân đội triều đình nhanh chóng thất thủ tại thành Hà Nội năm 1873? A. Triều đình đã đầu hàng B. Quân triều đình chống cự yếu ớt. C. Quân triều đình đã thực hiện chiến thuật phòng thủ, dựa vào thành đợi giặc, chưa kết hợp với nhân dân kháng chiến. D. Triều đình mải lo đối phó với phong trào đấu tranh của nhân dân mà không tập trung chống Pháp. Câu 51: Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình nhà Nguyễn để kí bản hiệp ước mới vào năm 1874? A. Pháp thất bại trong việc đánh thành Hà Nội. B. Pháp bị chặn đánh ở Thanh Hóa. C. Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ nhất. D. Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lầ thứ hai. Câu 52: Ý nào không phản ánh đúng chính sách của nhà Nguyễn trước vận nước nguy nan, khi Pháp đã chiếm sáu tỉnh Nam Kì? A. “Bế quan tỏa cảng” B. Cử các phái đoàn đi sang Pháp để đòi lại sáu tỉnh Nam Kì. C. Đàn áp các cuộc khởi nghĩa của nhân dân. 11 A. do nhà Nguyễn tiếp tục liên lạc với nhà Thanh. B. vì nhu cầu về thị trường, nguyên liệu, nhân công. C. nhà Nguyễn không trả chiến phí cho Pháp. D. giải quyết vụ gây rối của Đuy-puy Câu 58: Thực dân Pháp lấy cớ gì để đem quân ra Bắc lần thứ hai (1882)? A. Giải quyết vụ Đuy puy B. Vu cáo triều đình Huế vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất C. Trả thù cho Gác-ni-ê D. Đàn áp phong trào phản đối Hiệp ước 1874 của nhân dân. Câu 59. Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (12/1873) và lần thứ hai (5/1883), giết chết 2 kẻ cầm đầu tấn công Bắc Kì (Gác-ni-ê, Ri-vi-ê) đều là chiến công của A. quân dân Hà Nội. B. quân triều đình. C. quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc. D. quân cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc phối hợp với quân của Hoàng Tá Viêm. Câu 60: Những đề nghị cải cách của Nguyễn Trường Tộ, Nguyễn Hiệp, Phạm Phú Thứ đã A. sớm được triều đình chấp nhận. B. không được triều đình chấp nhận. C. được thực hiện nhưng không hoàn chỉnh. D. được Pháp giúp đỡ thực hiện. Câu 61: Từ những năm 70 của thế kỉ XIX, khi Pháp chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, yêu cầu lớn gì được đặt ra đối với Pháp? A. Yêu cầu về quân sự với những trang bị hiện đại. B. Yêu cầu về thị trường, nguyên liệu, nhân công và lợi nhuận. C. Yêu cầu lôi kéo đồng minh. D. Yêu cầu giải quyết mâu thuẫn giai cấp ở trong nước. Câu 62: Khi Ri-vi-e tấn công thành Hà Nội lần thứ hai chúng đã gửi tối hậu thư yêu cầu A. giải tán quân đội, nộp khí giới B. giải tán các đội nghĩa binh tại Bắc Kì. 13 B. Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu hạ vũ khí và giao thành Hà Nội. C. Pháp cho quân nổ súng chiếm thành Hà Nội. D. Pháp cho quân chiếm mỏ than Hòn Gai, Quảng Yên, Nam Định. Câu 68. Sự khác nhau về tình hình nước ta và Pháp sau trận Cầu Giấy lần thứ hai với lần thứ nhất là A. nhân dân cả nước vui mừng phấn khởi sẵn sàng nổi dậy. B. triều đình Huế vẫn ảo tưởng vào con đường thương thuyết. C. chính phủ Pháp quyết tâm xâm lược Việt Nam. D. quân Pháp ở Hà Nội và Bắc Kì vô cùng hoang mang. Câu 69: Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai chứng tỏ điều gì về tinh thần kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta? A. Lòng yêu nước và quết tâm bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta. B. Ý chí quyết tâm, sẵn sàng tiêu diệt giặc của nhân dân. C. Lối đánh tài tình của nhân dân. D. Sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ cua quân và dân ta trong việc phá thế bao vây của địch. Mục III: Thực dân Pháp tấn công cửa biển Thuận An. Hiệp ước 1883 và 1884 NHẬN BIẾT Câu 70. Thái độ của Nhà Nguyễn sau khi Pháp chiếm được cửa biển Thuận An (Huế) là A. vô cùng bối rối, xin đình chiến. B. hoang mang, bối rối. C. kí hiệp ước đầu hàng. D. lãnh đạo nhân dân chống Pháp quyết liệt. Câu 71: Cửa biển Thuận An thuộc tỉnh nào của nước ta? A. Quảng Bình B. Quảng Trị C. Thừa Thiên - Huế D. Quảng Nam Câu 72: Sau khi Pháp chiếm cửa biển Thuận An (1883), triều đình Huế đã ký với Pháp bản Hiệp ước A. Nhâm Tuất. 15
File đính kèm:
de_trac_nghiem_mon_lich_su_lop_11_bai_20_chien_su_lan_rong_r.doc

