Đề trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 11 - Bài 6: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) - Trường THPT Hàm Yên (Có đáp án)
Câu 1(*). Sự kiện lịch sử thế giới nổi bật vào năm 1914 là
A. hội nghị Vecxai được khai mạc tại Pháp.
B. hội nghị Oasinhtơn được tổ chức tại Mĩ.
C. cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ.
D. chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.
Câu 2(*). Yếu tố nào đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
A. Sự phát triển không đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản.
B. Việc sở hữu các loại vũ khí có tính sát thương cao.
C. Tiềm lực quân sự của các nước tư bản phương Tây.
D. Hệ thống thuộc địa không đồng đều.
Câu 3(**). Mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc “già” và các nước đế quốc “trẻ” cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX chủ yếu vì
A. vấn đề thuộc địa.
B. chiến lược phát triển kinh tế.
C. mâu thuẫn trong chính sách đối ngoại.
D. vấn đề sở hữu vũ khí và phương tiện chiến tranh mới.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 11 - Bài 6: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) - Trường THPT Hàm Yên (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TUYÊN QUANG TRƯỜNG THPT HÀM YÊN I. MỤC TIÊU . a. Về Kiến thức: Giúp HS nắm được: - Mâu thuẫn của các nước ĐQ và sự hình thành hai khối quân sự đối địch ở Châu Âu. - Nguyên nhân cơ bản của Chiến tranh thế giới thứ nhất - Những nét chính diễn biến hai giai đoạn của cuộc chiến tranh - Hậu quả của cuộc CTTG thứ nhất b. Về Kĩ năng: - Biết sử dụng lược đồ để để trình bày diễn biến, rèn kĩ năng nhận định, đánh giá. - Phân biệt khái niệm: “Chiến tranh đế quốc”, chiến tranh chính nghĩa”, “Chiến tranh phi nghĩa”. c. Về Thái độ: - Qua bài học sinh nhận thức rõ hơn bản chất của CNĐQ. Lên án CNĐQ - nguồn gốc của chiến tranh. - Tiếp tục bồi dưỡng tinh thần đấu tranh chống chiến tranh đế quốc, bảo vệ hòa bình, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập tự do của nhân dân các nước, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng cộng sản. II. Nội Dung Câu 1. Điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX: - Sự phát triển không đồng đều về kinh tế và chính trị của CNTB làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc. - Các đế quốc già Anh, Pháp hệ thống thuộc địa rộng lớn , các đế quốc trẻ Đức , Mĩ , Nhật kinh tế phát triển mạnh mẽ nhưng ít thuộc địa. - Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa ngày càng trở nên gay gắt. - Cuối TK XIX –đầu TK XX các cuộc chiến tranh giành thuộc địa diễn ra ở nhiều nơi Câu 2.Nguyên nhân của cuộc chiến tranh *Nguyên nhân sâu xa : - Hình thành 2 khối quân sự đối đầu - Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa *Duyên cớ trực tiếp: 28/6/1914 Thái tử Áo – Hung bị ám sát 3. Lập bảng về diễn biến Chiến tranh thế giới thứ nhất Thời gian Chiến sự Kết quả Năm 1914 + Ở phía Tây: đêm 3/8 Đức tràn sang - Chiếm được Bỉ, uy hiếp Pa ri Bỉ, rồi đánh Pháp. + Ở phía Đông: Nga tấn công Đông - Cứu nguy cho Pa ri Phổ Năm 1915 Đức, Áo-Hung dồn toàn bộ lực lượng - Hai bên ở vào thế cầm cự tấn công Nga Năm 1916 Năm 1916: Đức tấn công pháo đài - Hai bên thiệt hại nặng Véc-đoong 1 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN BÀI 6. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT(1914 – 1918) I. NGUYÊN NHÂN CỦA CHIẾN TRANH Câu 1(*). Sự kiện lịch sử thế giới nổi bật vào năm 1914 là A. hội nghị Vecxai được khai mạc tại Pháp. B. hội nghị Oasinhtơn được tổ chức tại Mĩ. C. cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ. D. chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ. Câu 2(*). Yếu tố nào đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX? A. Sự phát triển không đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản. B. Việc sở hữu các loại vũ khí có tính sát thương cao. C. Tiềm lực quân sự của các nước tư bản phương Tây. D. Hệ thống thuộc địa không đồng đều. Câu 3(**). Mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc “già” và các nước đế quốc “trẻ” cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX chủ yếu vì A. vấn đề thuộc địa. B. chiến lược phát triển kinh tế. C. mâu thuẫn trong chính sách đối ngoại. D. vấn đề sở hữu vũ khí và phương tiện chiến tranh mới. Câu 4(*). Chủ trương của giới cầm quyền Đức trong việc giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là A. tiến hành các cuộc chiến tranh nhằm giành giật thuộc địa, chia lại thị trường. B. chủ động đàm phán với các nước đế quốc. C. liên minh với các nước đế quốc. D. gây chiến với các nước đế quốc láng giềng. Câu 5(***). Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian: 1. Chiến tranh Mĩ – Tây Ban Nha. 2. Chiến tranh Trung – Nhật. 3. Chiến tranh Anh – Bôơ . 4. Chiến tranh Nga – Nhật. A. 1, 2, 3, 4. B. 2, 1, 3, 4. C. 3, 2, 1, 4. D. 1, 4, 2, 3. Câu 6(***). Đức là kẻ hung hãn nhất trong cuộc đua giành thuộc địa cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX vì A. nước Đức có tiềm lực kinh tế, quân sự nhưng lại ít thị trường, thuộc địa. B. nước Đức có lực lượng quân dội hùng mạnh, được huấn luyện đầy đủ. C. giới quân phiệt Đức tự tin có thể chiến thắng các đế quốc khác. D. nước Đức có nền kinh tế phát triển mạnh nhất Châu Âu. Câu 7(*). Dấu hiệu nào chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX quan hệ quốc tế giữa các đế quốc ở Châu Âu ngày càng căng thẳng? A. Sự hình thành các khối,các liên minh chính trị. B. Sự hình thành các khối, các liên minh kinh tế. 3 B. Mâu thuẫn giữa các nước về thuộc địa. C. Thái tử Áo- Hung bị ám sát. D. Các nước đế quốc hình thành hai khối quân sự đối lập. Câu 16(*). Để chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh lớn các nước đế quốc đã hình thành những khối quân sự nào? A. Cấp tiến, Ôn hòa. B. Liên minh, Hiệp Ước. C. Đồng minh, Hiệp Ước. D. Liên minh, Phát xít Câu 17(**). Chế độ phong kiến Nga Hoàng bị lật đổ bằng sự kiện nào? A.Chiến tranh thế giới thứ nhất. B.Chiến tranh thế giới thứ hai. C.Cách mạng tháng Mười Nga. D. Cách mạng tháng Hai ở Nga. III. DIỄN BIẾN CỦA CHIẾN TRANH Câu 18(**). Trong giai đoạn I của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) cả hai phe đều ở thế A. tấn công. B. cầm cự. C. phòng ngự. D. phòng thủ. Câu 19(*). Tháng 4-1917, Mĩ tham chiến đứng về phe nào? A. Hiệp ước. B. Liên minh. C. Cả hai phe. D. Trung lập. Câu 20(*). Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) nước nào đã rút khỏi cuộc chiến? A. Anh. B. Pháp. C. Nga. D. Đức. Câu 21(*). Trong giai đoạn I của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, nhân loại đã A. có gần 5 triệu người chết. B. có gần 6 triệu người chết. C. có 7 triệu người chết. D. có 10 triệu người chết. Câu 22(*). Từ 9/1918, quân Đức liên tiếp thất bại phải bỏ chạy khỏi A. Pháp và Bỉ B. Anh và Pháp C. Nga và Anh D. Nga và Pháp Câu 23(**). Mĩ tham chiến muộn trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) vì 5 Câu 31(***).Trận đánh nào được coi là “mồ chôn người” trong chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918)? A. Trận Oa- téc- lô. B. Trận Véc- đoong. C. Trận Xa-ra-tô-ga. D. Trận I-ooc-tao. Câu 32(**). Sau hòa ước Bret Litốp(3/3/1918), tình hình nước Nga như thế nào? A. nước Nga ra khỏi chiến tranh đế quốc. B. nước Nga tiếp tục chiến tranh đế quốc. C. nước Nga đầu hàng nước Đức. D. nước Nga lâm vào khủng hoảng. Câu 33(*). Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã lật đổ A. các Xô viết. B. Chính phủ tư sản lâm thời. C. Chế độ Nga hoàng. D. Ách thống trị của các nước đế quốc. Câu 34(**). Đức sử dụng cuộc”chiến tranh tàu ngầm” nhằm A. cắt đứt đường tiếp tế trên biển của phe Hiệp ước B. cắt đứt đường tiếp tế trên biển của phe Liên minh C. cô lập và tiêu diệt hải quân Anh D. làm chủ vùng biển ở châu Âu thay Anh Câu 35 (**). Cuộc “chiến tranh tàu ngầm” đã gây thiệt hại nhiều nhất cho A. nước Pháp. B. nước Mĩ. C. nước Anh. D. nước Nga. Câu 36(*). Những phương tiện chiến tranh lần đầu tiên được sử dụng trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918 ) là A. máy bay tàng hình. B. xe tăng, xe bọc thép. C. tàu ngầm, thủy lôi. D. xe tăng, máy bay,hơi độc. Câu 37(**). Đức sử dụng chiến lược nào trong giai đoạn đầu của Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Đánh nhanh thắng nhanh/đánh chớp nhoáng. B. Đánh cầm cự, vừa đánh vừa đàm phán. C. Tiến công thẳng vào các đối thủ thuộc phe Hiệp ước. D. Đánh lâu dài để gìn giữ lực lượng. Câu 38(**). Mục đích chính của Đức khi tiến công vào các nước thuộc phe Hiệp ước là A. phô trương sức mạnh của Đức. B. thăm dò thái độ của các nước thuộc phe Hiệp ước. C. thăm dò thái độ của đồng minh các nước thuộc phe Hiệp ước. D. thăm dò sức mạnh của các nước thuộc phe Hiệp ước. 7 C. chưa đủ tiềm lực để tham chiến. D. sợ quân Đức tấn công. Câu 46(***). Đến năm 1917, yếu tố nào tác động để Mĩ quyết định đứng về phe Hiệp ước trong Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Có đủ khả năng chi phối Hiệp ước. B. Các nước Đức – Áo – Hung đã suy yếu. C. Phong trào cách mạng ở các nước dâng cao. D. Phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mĩ phát triển mạnh. Câu 47(**). Mĩ chính thức tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất bằng việc làm nào? A. Kí Hiệp ước liên minh với Đức. B. Tuyên chiến với Pháp. C. Tuyên chiến với Đức. D. Tuyên chiến với Anh. Câu 48(****). Nội dung nào chi phối giai đoạn 2 của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Cách mạng tháng Hai và cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga. B. Đức dồn lực lượng, quay lại đánh Nga và loại Italia ra khỏi vòng chiến. C. Tàu ngầm Đức vi phạm quyền tự do trên biển, tấn công phe Hiệp ước. D. Mĩ tuyên chiến với Đức, chính thức tham chiến và đứng về phe Hiệp ước. Câu 49(*). Ngày 3 – 3 – 1918, Hòa ước Brét Litốp được kí kết giữa A. Nga và Pháp. B. Nga và Đức. C. Anh và Pháp. D. Đức và Mĩ. Câu 50(**). Nội dung chủ yếu của Hòa ước Brét Litốp là A. hai bên bắt tay cùng nhau chống đế quốc. B. nước Nga rút ra khỏi chiến tranh đế quốc. C. phá vỡ tuyến phòng thủ của Đức ở biên giới hai nước. D. hai nước hòa giải để tập trung vào công cuộc kiến thiết đất nước. Câu 51(**). Cuối tháng 9 – 1918, quân Đức ở vào tình thế như thế nào? A. Liên tiếp thất bại, bỏ chạy khỏi lãnh thổ Pháp và Bỉ. B. Liên tiếp thất bại, bỏ chạy khỏi lãnh thổ Pháp và Thổ Nhĩ Kì. C. Rút khỏi lãnh thổ Pháp và Bungari. D. Rút khỏi lãnh thổ Pháp và Ba Lan. Câu 52(***). Trước nguy cơ thất bại, chính phủ mới được thành lập ở Đức (3 – 10 – 1918) đã làm gì? A. Kí hiệp ước với Mĩ thừa nhận thất bại. B. Đề nghị thương lượng với Mĩ. C. Bắt tay liên minh với Mĩ. D. Chấp nhận bồi thường cho Mĩ. Câu 53(*). Sự kiện nào đã diễn ra ở Đức ngày 9-11-1918? A. Cách mạng bùng nổ, Hoàng đế Vinhem II bỏ chạy sang Hà Lan. B. Chính phủ mới được thành lập. C. Đức kí hiệp ước thừa nhận thất bại với Mĩ. 9 A. Châu Á. B. Châu Phi. C. Châu Âu. D. Châu Mĩ. Câu 63 (**). Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại của kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Đức trong giai đoạn đầu cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Quân Đức tấn công Bỉ, chặn con đường ra biển, không cho quân Anh sang tiếp viện. B. Quân Pháp phản công giành thắng lợi trên sông Mác - nơ, quân Anh đổ bộ lên lục địa châu Âu. C. Quân Đức dồn binh lực sang mặt trận phía Đông, cùng quân Áo – Hung tấn công Nga quyết liệt. D.quân Nga tấn công vào Đông Phổ, buộc Đức phải điều quân từ mặt trận phía Tây về chống lại quân Nga. Câu 64 (*). Tầng lớp xã hội nào sau đây giàu lên nhanh chóng nhờ buôn bán vũ khí? A. Công nhân. B. Địa chủ. C. Trùm công nghiệp chiến tranh. D. Quý tộc tư sản hóa. Câu 65 (*). Trong trận Véc – đoong những nước nào thiệt hại nặng nhất về người? A. Nga, Đức. B. Pháp, Nga. C. Đức, Pháp. D. Anh, Đức. Câu 66(****). Sự kiện nào sau đây không là chiến sự trong chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Chiến dịch Véc- đoong. B. Pháp giành thắng lợi trên sông Mác-nơ. C. Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản. D. Đức đánh chớp nhoáng Pháp. Câu 67 (*). Chiến dịch tấn công Véc-đoong của Đức hòng tiêu diệt quân chủ lực của A. Anh. B. Pháp. C. Đức. D. Mĩ. Câu 68 (*). Quân Pháp phản công giành thắng lợi trên sông Mác-nơ vào A. đầu 9/1914. B. đầu 10/1914. C. đầu 11/1914. D. đầu 12/1914. Câu 69 (*). Năm 1916 không tiêu diệt được quân Nga, Đức đã làm gì? A. Đức chuyển trọng tâm hoạt động về mặt trận phía Đông. B. Đức chuyển trọng tâm hoạt động về mặt trận phía Tây. C. Đức chuyển trọng tâm hoạt động về mặt trận phía Nam. 11
File đính kèm:
de_trac_nghiem_mon_lich_su_lop_11_bai_6_chien_tranh_the_gioi.docx

