Đề trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 11 - Bài 8: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại - Trương Thu Hương + Nguyễn Thị Thu Thủy (Có đáp án)

A. Mục tiêu bài học

1. Về kiến thức:

- Củng cố kiến thức cơ bản đã học một cách hệ thống.

- Hệ thống, khái quát các vấn đề, sự kiện lịch sử thế giới từ khi cách mạng tư sản bùng nổ (thế kỉ XVII đến hết Chiến tranh thế giới thứ nhất).

- Nhớ rõ những nội dung chính của lịch sử thế giới cận đại.

- Hiểu được mối liên hệ giữa lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam.

2. Về kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng học tập bộ môn chủ yếu là hệ thống hóa kiến thức, phân tích sự kiện khái quát rút ra kết luận, lập bảng thống kê.

- Biết phân tích, đánh giá những vấn đề, sự kiện lịch sử có tác động và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của lịch sử nhân loại.

3. Về thái độ:

- Củng cố những tư tưởng đã được giáo dục ở các bài học trước.

- Biết nhìn nhận, đánh giá khách quan những vấn đề, sự kiện lịch sử.

B. Kiến thức cơ bản

docx 15 trang minhvy 06/01/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Đề trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 11 - Bài 8: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại - Trương Thu Hương + Nguyễn Thị Thu Thủy (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 11 - Bài 8: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại - Trương Thu Hương + Nguyễn Thị Thu Thủy (Có đáp án)

Đề trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 11 - Bài 8: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại - Trương Thu Hương + Nguyễn Thị Thu Thủy (Có đáp án)
 TRƯỜNG BIÊN SOẠN: THPT KIM XUYÊN
 Tên: Trương Thu Hương. SĐT: 0987320718.
 Tên: Nguyễn Thị Thu Thủy. SĐT: 0989317233.
 TRƯỜNG PHẢN BIỆN: THPT KIM BÌNH.
 Tên: Nguyễn Thị May. SĐT: 01636251507.
 Tên: Nguyễn Thị Minh. SĐT: 0967425828.
 BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
A. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức:
- Củng cố kiến thức cơ bản đã học một cách hệ thống.
- Hệ thống, khái quát các vấn đề, sự kiện lịch sử thế giới từ khi cách mạng tư sản bùng nổ 
(thế kỉ XVII đến hết Chiến tranh thế giới thứ nhất).
- Nhớ rõ những nội dung chính của lịch sử thế giới cận đại.
- Hiểu được mối liên hệ giữa lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam.
2. Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng học tập bộ môn chủ yếu là hệ thống hóa kiến thức, phân tích sự kiện 
khái quát rút ra kết luận, lập bảng thống kê.
- Biết phân tích, đánh giá những vấn đề, sự kiện lịch sử có tác động và ảnh hưởng lớn đến 
sự phát triển của lịch sử nhân loại. 
3. Về thái độ:
- Củng cố những tư tưởng đã được giáo dục ở các bài học trước.
- Biết nhìn nhận, đánh giá khách quan những vấn đề, sự kiện lịch sử.
B. Kiến thức cơ bản
1. Những kiến thức cơ bản
- Kiến thức cơ bản của một bài với một số sự kiện chủ yếu, ví dụ: những kiến thức cơ 
bản của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là sự phát triển đi lên của cách 
mạng thể hiện vai trò của quần chúng nhân dân và ý nghĩa của cách mạng
- Kiến thức cơ bản của một số vấn đề lịch sử như cách mạng tư sản, phong trào công 
nhân, phong trào giải phóng dân tộc.... Ví dụ: các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – 
XIX là nguyên nhân bùng nổ, lãnh đạo, hình thức, diễn biến, kết quả, ý nghĩa lịch sử, hạn 
chế.
2. Nhận thức đúng những vấn đề chủ yếu
- Thứ nhất, bản chất của cuộc cách mạng tư sản:
+ Dù hình thức, diễn biến và kết quả đạt được khác nhau song đều có nguyên nhân sâu xa 
và cơ bản giống nhau, cùng nhằm mục tiêu chung (giải quyết mâu thuẫn giữa quan hệ sản 
xuất phong kiến lỗi thời với lực lượng sản xuất mới – TBCN)
+ Thắng lợi của CMTS ở những mức độ khác nhau đều tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư 
bản phát triển.
- Thứ hai, sự phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX: CNTB từ 
giai đoạn tự do cạnh tranh chuyển sang giai đoạn độc quyền, tức CNĐQ
+ Chủ nghĩa đế quốc có những đặc trưng riêng song về bản chất của CNTB vẫn không 
thay đổi mà chỉ làm cho mâu thuẫn vốn có và mâu thuẫn mới nảy sinh thêm trầm trọng A. sự liên minh lãnh đạo giữa tư sản với quý tộc mới.
B. sự liên minh lãnh đạo giữa tư sản với địa chủ phong kiến.
D. sự liên minh lãnh đạo giữa quý tộc mới với địa chủ phong kiến.
D. sự liên minh lãnh đạo giữa quý tộc mới với công nhân.
**Câu 9. Cuộc cách mạng tư sản nào diễn ra dưới hình thức thống nhất đất nước?
A. Cách mạng Đức, Italia cuối thế kỉ XIX. C. Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII.
B. Cách mạng Anh thế kỉ XVII. D. Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII.
**Câu 10. Cách mạng Đức, Italia cuối thế kỉ XIX diến ra dưới hình thức nào ?
A. Nội chiến. B. Thống nhất đất nước.
C. Chiến tranh giành độc lập. D. Chiến tranh cách mạng bảo vệ tổ quốc.
***Câu 11. Nét nổi bật của tình hình xã hội nước Pháp trước cách mạng tư sản 
A. Xã hội phân chia nhiều giai cấp. C. Xã hội phân chia nhiều tầng lớp.
B. Xã hội phân chia ba đẳng cấp. D. Xã hội không phân chia đẳng cấp. 
***Câu 12. Xã hội phân chia ba đẳng cấp là nét nổi bật của tình hình xã hội nước nào trước cách 
mạng tư sản thời cận đại?
A. Anh B. Mĩ C. Pháp D. Đức 
***Câu 13. Lý do nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ Cách mạng tư sản 
Anh?
A. Sự xuất hiện của giai cấp tư sản và quý tộc mới.
B. Quần chúng nhân dân căm ghét chế độ phong kiến. 
C. Quý tộc phong kiến giữ vai trò lãnh đạo cách mạng tư sản.
D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mâu thuẫn với quan hệ sản xuất phong kiến.
**Câu 14. Ngày 4/7/1776, ở Bắc Mĩ đã diễn ra sự kiện chính trị quan trọng nào?
A. Công bố tuyên ngôn độc lập. B. Ban hành HIến pháp.
C. Kí hòa ước Vécxai giữa Anh và Mĩ. D. Chiến tranh bùng nổ giữa Anh và Mĩ.
**Câu 15. Giai cấp tư sản có vai trò gì trong cuộc cách mạng tư sản?
A. Lãnh đạo. B. Cố vấn. C. Lực lượng chiến đấu. D. Lực lượng dự phòng.
 *Câu 16. Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII bùng nổ năm
A. 1777 B. 1789 C. 1792 D. 1794
****Câu 17. Giải quyết mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất phong kiến với lực lượng sản xuất tư 
bản chủ nghĩa là mục tiêu của cuộc cách mạng nào?
A. Cách mạng tư sản. B. Cách mạng công nghệ.
C. Cách mạng vô sản. D. Cách mạng Xã hội chủ nghĩa.
****Câu 18. Cuộc cách mạng nào được đánh giá là " Đại cách mạng"
A. Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII. C. Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII.
B. Cách mạng Nga (1860- 1861). D. Cách mạng Anh thế kỉ XVII. 
**Câu 19. Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII được đánh giá là 
A. cách mạng vô sản. B. cách mạng tư sản chưa triệt để. C. cách 
mạng Xã hội chủ nghĩa. D. cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại. 
***Câu 20. Đặc điểm nào là nổi bật của sự phát triển kinh tế ở Anh thời Cận đại?
A. Buôn bán nô lệ tăng mạnh. 
B. Sự xâm nhậm của chủ nghĩa tư bản vào công nghiệp.
C. Sự xâm nhậm của chủ nghĩa tư bản vào nông nghiệp.
D. Sự phát triển của ngoại thương ở các vùng thuộc địa.
****Câu 21. Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, ở các nước thời cận đại tồn tại mâu thuẫn nào 
gay gắt nhất trong xã hội?
B. Tư sản với vô sản. B. Nông dân với địa chủ. 
C. Nông dân với công nhân D. Giai cấp tư sản với chế độ phong kiến. 
**Câu 22. Giai cấp tư sản Trung Quốc ra đời và lớn mạnh lên vào thời gian nào?
A. Cuối thế kỉ XVIII và lớn mạnh vào cuối thế kỉ XIX. 
B. Cuối thế kỉ XIX và lớn mạnh vào đầu thế kỉ XX.
C. Cuối thế kỉ XIX và lớn mạnh vào cuối thế kỉ XX. **Câu 35. Cách mạng tư sản Pháp đạt tới đỉnh cao dưới sự cầm quyền của
A. chế độ phong kiến đứng đầu là vua Lui XVI 
B. phái Girôngđanh.
C. ủy ban đốc chính.
D. chính quyền Giacôbanh đứng đầu là Luật sư Rô-be-spie
***Câu 36. Giai cấp đóng vai trò quyết định trong quá trình phát triển và kết quả của cách mạng 
đồng thời là động lực từng bước đưa cách mạng tư sản đạt tới đỉnh cao là 
A. Địa chủ B. nông dân C. công nhân D. tư sản 
*Câu 37. Hình thức đấu tranh của cách mạng tư sản Anh
A. nội chiến 
B. cải cách. 
C. chiến tranh giải phóng dân tộc 
D. chiến tranh giải phóng dân tộc và cách mạng tư sản 
**Câu 38. Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản là
A. lật đổ giai cấp địa chủ phong kiến, giành quyền lợi cho nhân dân lao động
B. tấn công vào giai cấp địa chủ phong kiến, giành quyền lợi cho giai cấp tư sản
C. đánh đổ giai cấp đại chủ phong kiến, thiết lập chính quyền tư sản và nông dân
D. giải quyết mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất phong kiến với lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa.
**Câu 39. Giải quyết mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất phong kiến với lực lượng sản xuất tư bản 
chủ nghĩa là mục tiêu của cuộc cách mạng gì?
A. Cách mạng tư sản B. Cách mạng văn hóa
C. Cách mạng công nghiệp D. Cách mạng xã hội chủ nghĩa
**Câu 40. Hình thức chính quyền của Pháp được quy định trong Hiến pháp (1791) là
A. Nền quân chủ lập hiến. B. Nền cộng hòa. 
C. Nền chuyên chính dân chủ Giacôbanh. D. Nền quân chủ chuyên chế. 
**Câu 41. Học thuyết Tam dân ở Trung Quốc có nội dung
A. “Tự do dân chủ, cơm áo, hòa bình”
B. “Đánh đuổi đế quốc, xóa bỏ ngôi vua, thiết lập dân quyền”.
C. “Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”.
D. “Dân tộc độc lập, dân quyền hạnh phúc, dân sinh tự do ”.
**Câu 42. Ý nghĩa lịch sử của cách mạng Tân Hợi (1911) là
A. lật đổ triều đại Mãn Thanh, thiết lập một triều đị phong kiến mới tiến bộ hơn.
B. lật đổ sự thống trị của giai cấp phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên nắm chính quyền.
C. giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ ở 
Trung Quốc.
D. lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế phong kiến, mở đường cho chủ 
nghĩa tư bản phát triển và có ảnh hưởng nhất định đối với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số 
nước châu Á.
***Câu 43. Điểm giống nhau cơ bản giữa cách mạng Anh và cách mạng Pháp là
A. đều do quý tộc mới lãnh đạo.
B. xã hội phân chia thành đẳng cấp.
C. đều có sự xâm nhập kinh tế tư bản chủ nghĩa vào nông nghiệp
D. lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
**Câu 44. Cuộc cách mạng nào được coi là cuộc cách mạng điển hình, triệt để nhất?
A. Cách mạng tư sản Hà Lan. B. Cách mạng tư sản ở Băc Mĩ
C. Cách mạng tư sản Anh. D. Cách mạng tư sản Pháp. 
***Câu 45. Nguyên nhân sâu xa của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ kỉ XVI – XIX là
A. mâu thuẫn giữa tư sản với giáo hội.
B. mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản.
C. mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp địa chủ phong kiến.
D. mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất phong kiến lỗi thời với lực lượng sản xuất mới – tư bản chủ nghĩa.
***Câu 46. Vai trò của giai cấp tư sản trong các cuộc cách mạng tư sản là ****Câu 57. Những phương án nào sau đây đánh dấu sự kết thúc thời kì lịch sử thế giới cận đại?
1. Sự thành lập Công xã Pari.
2. Cách mạng Nga 1905 – 1907.
3. Cách mạng tháng Mười Nga thành công.
4. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
A. 1 – 2. B. 3 – 4. C. 1 – 3. D. 1 – 4.
****Câu 58. Cuộc cách mạng được ví “như một chiếc chổi khổng lồ quét sạch mọi rác rưởi của 
phong kiến châu Âu”?
A. Cách mạng tư sản Hà Lan. B. Cách mạng tư sản Anh.
C. Cách mạng tư sản ở Băc Mĩ. D. Cách mạng tư sản Pháp. 
***Câu 59. Chủ trương chung của các cuộc cách mạng tư sản là
A. đánh đổ giáo hội, quý tộc phong kiến.
B. đòi quyền tự do, bình đẳng, phát triển khoa học kĩ thuật.
C. lật đổ chế độ phong kiến để mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
D. lật đổ chế độ phong kiến để mở đường cho chủ nghĩa cộng sản phát triển.
****Câu 60. Trong các cuộc cách mạng sau, cuộc cách mạng nào khác nhau về hình thức
A. Cách mạng tư sản Anh 1640. B. Cách mạng tư sản Pháp 1789.
C. Nội chiến ở Mĩ 1861-1865. D. Cách mạng tư sản ở Nhật Bản 1868.
***Câu 61. Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XIX có mấy hình thức đấu tranh cách mạng?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5
***Câu 62. Nội dung lịch sử thế giới cận đại là
A. lịch sử của chế độ phong kiến.
B. thời kì kéo dài từ thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX.
C. lịch sử phản ánh sự chuyển biến từ chuyển biến từ chế độ phong kiến sang chế độ tư bản chủ nghĩa.
D. thời kì được đánh dấu bởi quá trình công nghiệp hóa diễn ra rầm rộ ở châu Âu, đem lại nhiều thành 
tựu to lớn về kinh tế, khoa học – kĩ thuật, tạo nên biến động lớn lao trong xã hội.
****Câu 63. Em hiểu thế nào là là cách mạng tư sản?
A. Cách mạng tư sản là cuộc cách mạng có nhiệm vụ lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên 
nắm quyền, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển. 
B. Cách mạng tư sản là cuộc cách mạng có nhiệm vụ lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên 
nắm quyền, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển. Lãnh đạo cách mạng là giai cấp tư sản, động 
lực chủ yếu của cách mạng là quần chúng nhân dân.
C. Cách mạng tư sản là cuộc cách mạng có nhiệm vụ lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp vô sản lên 
nắm quyền, tạo điều kiện cho chủ nghĩa xã hội phát triển. Lãnh đạo cách mạng là giai cấp vô sản, động 
lực chủ yếu của cách mạng là quần chúng nhân dân.
D. Cách mạng tư sản là cuộc cách mạng có nhiệm vụ lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên 
nắm quyền, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển. Lãnh đạo cách mạng là liên minh quý tộc - tư 
sản, động lực chủ yếu của cách mạng là công nhân.
****Câu 64. Sau khi cách mạng tư sản hoàn thành, vấn đề nào chưa được giải quyết cho những 
người dân ở các các cuộc cách mạng tư sản?
A. Chưa tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
B. Chưa khẳng định vài trò lãnh đạo của giai cấp tư sản. 
C. Chưa xóa bỏ triệt để các tàn tích phong kiến của chế độ phong kiến.
D. Chưa đem lại quyền lợi gì cho quần chúng bị trị, trước hết là vấn đề ruộng đất cho dân cày.
****Câu 65. Vì sao cuộc Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII được gọi là cuộc cách mạng tư sản 
điển hình nhất ?
A. Vì đã xóa bỏ tàn dư phong kiến
B. Vì đã lật đổ được chế độ phong kiến
C. Vì nhân dân lao động được giải phóng và làm chủ đất nước
D. Vì đã mở ra thời đại thắng lợi và củng cố quyền thống trị của giai cấp tư sản trên phạm vi thế giới, có 
ý nghĩa quốc tế lớn lao. 
**Câu 66. Ý nào dưới đây không nằm trong nội dung của Tuyên ngôn Đảng cộng sản? 

File đính kèm:

  • docxde_trac_nghiem_mon_lich_su_lop_11_bai_8_on_tap_lich_su_the_g.docx