Giáo án Giải tích 12 (Nâng cao) - Chương II, Bài 3: Logarit
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh cần nắm:
+ Định nghĩa logarit theo cơ số dương khác 1 dựa vào khái niệm lũy thừa.
+ Tính chất và các công thức biến đổi cơ số logarit
+ Các ứng dụng của nó.
2. Kỹ năng: Giúp học vận dụng được định nghĩa, các tính chất và công thức đổi cơ số của logarit để giải các bài tập.
3. Tư duy và thái độ:
+ Nắm định nghĩa, tính chất biến đổi logarit và vận dụng vào giải toán
+ Rèn luyện kỹ năng vận dụng vào thực tế.
+ Có thái độ tích cực, tính cẩn thận trong tính toán.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giải tích 12 (Nâng cao) - Chương II, Bài 3: Logarit", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Giải tích 12 (Nâng cao) - Chương II, Bài 3: Logarit
Ngày soạn: 10/ 08/ 2008. Bài dạy: ChươngII §3 LOGARIT. Phân phối chương trình: 3 tiết. ( Chương trình nâng cao). I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh cần nắm: + Định nghĩa logarit theo cơ số dương khác 1 dựa vào khái niệm lũy thừa. + Tính chất và các công thức biến đổi cơ số logarit + Các ứng dụng của nó. 2. Kỹ năng: Giúp học vận dụng được định nghĩa, các tính chất và công thức đổi cơ số của logarit để giải các bài tập. 3. Tư duy và thái độ: + Nắm định nghĩa, tính chất biến đổi logarit và vận dụng vào giải toán + Rèn luyện kỹ năng vận dụng vào thực tế. + Có thái độ tích cực, tính cẩn thận trong tính toán. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Lưu ý khái niệm lũy thừa và các tính chất của nó để đưa ra định nghĩa và tính chất của logarit, phiếu học tập. 2. Học sinh: Nắm vững các tính chất của lũy thừa và chuản bị bài mới. III. Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, vận dụng. IV. Tiến trình bài dạy: (Tiết 1) 1. Ổn định tổ chức: Điểm danh, ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: + Nêu các tính chất của lũy thừa. + Tìm x sao cho 2x = 8. Hoạt động 1: Bài cũ của học sinh TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng 10’ +HS nêu các tính chất của +Hs lên bảng thực hiện. lũy thừa? +Từ các tc đó hãy tìm x biết 2x = 8. + 2x = 23 x = 3. + Có thể tìm x biết 2x = 5? + x = log25 và dẫn dắt vào bài mới. 3. Bài mới: Hoạt động2: Định nghĩa và ví dụ. TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng 7’ -Yc hs xem sách giáo khoa -Hs đọc định nghĩa1 SGK 1.Định nghĩa và ví dụ. a. Định nghĩa1(SGK) b. Ví dụ1:Tính log24 và -Đặt y = log24 ; y= ?(ĐN) - y = 2 1 log2 ? 1 4 -T/tự log2 = ? 4 1 - log2 = -2 -Nếu b = a thì b >0 hay 4 -Nội dung được chỉnh sửa. b 0. Hoạt động5: Các quy tắc tính logarit. TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng 7’ -Chia lớp thành 2 nhóm: +Nhóm 1: Rút gọn các biểu -Nhóm1 báo cáo kết quả. log (b.c) loga b loga c thức: a a ; a ; a loga b + Nhóm2:: Rút gọn các -Nhóm 2 báo cáo kết quả b loga biểu thức: a loga b loga c ; a c ; a loga b -Hs phát hiện định lý. b.Các quy tắc tính logarit -Hãy so sánh 2 nhóm kết *Định lý2: ( SGK) quả trên Chú ý: (SGK) 5’ *Vídụ4:Cho biết khẳng định sau đúng hay sai?Vì -Đúng theo công thức sao? x (1; ) ta có 2 -Hs xem xét công thức. loga(x -1)=loga(x-1)+loga(x+1) -Hs xem xét điều kiện ở hai -Không giống nhau. vế -Vậy mệnh đề không đúng. -Nội dung đã được chỉnh -HS phát biểu hệ quả. sửa. -Từ định lý Hs tự suy ra hệ *Hệ quả (SGK) quả SGK *Ví dụ 5: Tính 7’ 1 log5 3 - log5 12 + log550 -Hs lên bảng giải 2 -Hs có thể biến đổi theo nhiều cách bằng cách sử -Các hs còn lại nhận xét và -Nội dung đã được chỉnh dụng qui tắc tính logarit và hoàn chỉnh bài giải có kq sửa. hệ quả của nó bằng 2. Hoạt động 6: Đổi cơ số của logarit. TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng 5’ -Hs rút gọn 2 biểu thức sau -Hs thực hiện tính được kq 3.Đổi cơ số của logarit log c và so sánh kq: a a và và phát hiện ra Định lý3 a.Định lý3 (SGK) log b.log c a a b b.Hệ quả1 và Hệ quả2 (SGK) c.Ví dụ6:Tính -Chia lớp thành 4 nhóm và -Hs tính được kq bằng 12 log 3 8.log 4 81 15’ phân công giải 4 VD trên. -HS tính được Kq bằng 54 2 log 3 log 16.log 5.log 8.5 5 HD: Sử dụng ĐL3 và 2 HQ 1 5 4 2 -Hs tìm được x =9 và x = . Tìm x biết của nó. 9 log3x.log9x = 2 -Hs tìm được x = 729. log3x+log9x+log27x = 1 -Các nhóm có thể đề xuất các cách biến đổi khác nhau. -Các nội dung đã được -Gv hoàn chỉnh các bài giải. chỉnh sửa. Hoạt động 7: Củng cố tháng với lãi suất như trên Và N = 9,51 (quí) thì mất bao nhiêu năm. Khi đó N có đơn vị gì? -Cách tính số các chữ số của -Tiếp thu cách tính theo *Bài toán tìm số các chữ 10’ một số trong hệ thập phân. hướng dẫn của GV. số của một số: Nếu x = 10n thì logx = n. Còn x 1 tùy ý, viết x trong hệ thập phân thì số các chữ số đứng trước dấu phẩy của x là n+1 với n = [logx]. -Hướng dẫn VD8 SGK -Đọc, hiểu VD8 SGK *VD8 (SGK) -tính n = [logx] với x = 21000 -n=[log21000-]=301 Số các chữ số của 2 1000 là 301+1=302. 4.Củng cố toàn bài (5’) Yêu cầu học sinh thực hiện điền đầy đủ thông tin vào hai bảng sau: Định lý Hệ quả ĐL1: HQ: ĐL2: HQ: ĐL3: HQ: ĐN logarit: Các chú ý: ĐN logarit thập phân: Các ứng dụng của nó: + Về nhà: Học thuộc các ĐN , ĐL và các hệ quả của nó. + BT: 23-31 trang 89-90, 32-41 trang 92,93,94 SGK.
File đính kèm:
giao_an_giai_tich_12_nang_cao_chuong_ii_bai_3_logarit.doc

