Giáo án Giải tích 12 (Nâng cao) - Chương III, Bài 3: Tích phân
I. Mục tiêu:
a) Về kiến thức : khái niệm tích phân, diện tích hình thang cong, tính chất của tích phân,
-Học sinh hiểu được bài toán tính diện tích hình thang cong và bài toán quãng đường đi được của một vật.
- Phát biểu được định nghĩa tích phân, định lí về diện tích hình thang cong.
- Viết được các biểu thứcbiểu diễncác tính chất của tích phân
b) Về kỹ năng:Học sinh rèn luyện được kĩ năng tính một số tích phân đơn giản. Vận dụng vào thực tiễn để tính diện tích hình thang cong , giải các bài toán tìm quãng đường điđược của một vật
c) Về tư duy và thái độ :
-Thái độ: tích cực xây dựng bài, chủ động,sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới .
- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. Phương pháp :
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Giải tích 12 (Nâng cao) - Chương III, Bài 3: Tích phân
GIÁO ÁN GIẢI TÍCH 12 NÂNG CAO ChươngIII§3 TÍCH PHÂN I. Mục tiêu: a) Về kiến thức : khái niệm tích phân, diện tích hình thang cong, tính chất của tích phân, -Học sinh hiểu được bài toán tính diện tích hình thang cong và bài toán quãng đường đi được của một vật. - Phát biểu được định nghĩa tích phân, định lí về diện tích hình thang cong. - Viết được các biểu thứcbiểu diễncác tính chất của tích phân b) Về kỹ năng:Học sinh rèn luyện được kĩ năng tính một số tích phân đơn giản. Vận dụng vào thực tiễn để tính diện tích hình thang cong , giải các bài toán tìm quãng đường đi được của một vật c) Về tư duy và thái độ : -Thái độ: tích cực xây dựng bài, chủ động,sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới . - Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. Phương pháp : - Thuyết trình, kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp. - Phương tiện dạy học: SGK. III. Chuẩn bị: + Chuẩn bị của giáo viên : - Phiếu học tập, bảng phụ. + Chuẩn bị của học sinh : - Hoàn thành các nhiệm vụ ở nhà. - Đọc qua nội dung bài mới ở nhà. IV. Tiến trình tiết dạy : 1.Ổn định lớp : 2.Kiểm tra bài cũ : 5’ - Viết công thức tính nguyên hàm của một số hàm số hàm số thường gặp. - Tính : (x 1)dx ' f x f x0 - GV nhắc công thức : f x0 lim x x 0 x x0 3.Vào bài mới Tiết1: Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tích phân qua bài toán diện tích hình thang cong 1 GIÁO ÁN GIẢI TÍCH 12 NÂNG CAO y y=f(x) F E f(x) f(x 0 ) Q P xo x x 0 a M N b -Giả sử x0 là điểm tùy ý cố định Hình 4 thuộc (a ; b) *Xét điểm x (a ; b ] SMNEQ = S(x) – S(x0) *Xét điểm x (a ; b ] SMNEQ là S(x) – S(x0) -Diện tích hình thang cong MNEQ? Ta có:SMNPQ < SMNEQ < SMNEF -Dựa vào hình 4 so sánh diện tích SMNPQ < SMNEQ < SMNEF f(x0)(x-x0)<S(x)-S(x0)<f(x)(x-x0) S , S và S MNPQ MNEQ MNEF S(x) - S(x0 ) *f(x) liên tục trên [ a; b ] lim f x f(x0) f(x0)< <f(x) (1) x x0 x - x lim f x ? 0 S(x) S(x0 ) x x0 Vì lim f x f(x0) lim f(x0) (2) x x x x 0 S(x) S(x ) 0 x x0 - Suy ra lim 0 ? S(x) S(x ) 0 x x0 x x (1) lim f(x0)(2) 0 x x 0 x x0 S(x) S(x0 ) *Xét điểm x [a ; b ) lim f(x0) (3) x x *Xét điểm x [a ; b ) S(x) S(x ) 0 x x0 Tương tự lim 0 ? S(x) S(x ) 0 x x0 x x Tương tự: lim f(x0)(3) 0 x x 0 x x0 S(x) S(x0 ) lim f(x0) x x Từ (2) và (3)ta có: Từ (2) và (3) suy ra gì? 0 x x0 S(x) S(x0 ) lim f(x0) x x 0 x x0 Hay S’ (x) = f(x0) Suy ra S’ (x) = f(x) (vì x (a ; b ) S(x) là 1 nguyên hàm của f(x) trên S(x) = F(x) +C (C: là hằng số) nên suy ra S’ (a) = f(a),S’(b) = f(b) [ a; b ] ta biểu diễn S(x)? Vậy S(x) là 1 nguyên hàm của f(x) trên [ a; b ] * S = S(x) – S(x ) S(x)= F(x) +C (C: là hằng số) MNEQ 0 S = S(b) – S(a) S =? S = S(b) – S(a) = (F(b) +C) – (F(a) + C) -Giáo viên củng cố kiến thức BT1 = F(b) – F(a) + Giả sử y = f(x) la một hàm số liên 3’ tục và f(x) 0 trên [ a; b ]. Khi đó diện tích của hình thang cong giới hạn bởi đồ thị (C) của hàm số y = f(x), trục Ox và 2 đường thẳng x = a, x = b là S = F(b) – F(a) trong đó F(x) là một nguyên hàm bất kì của hàm số f(x) trên [ a; b ] 3 GIÁO ÁN GIẢI TÍCH 12 NÂNG CAO Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm tích phân Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Hs Nội dung ghi bảng 7’ -Giáo viên nêu định nghĩa tích Học sinh tiếp thu và ghi nhớ 2/Khái niệm tích phân phân (sgk) Định nghĩa: (sgk) -Giáo viên nhấn mạnh. Trong b trường hợp a < b, ta gọi f (x)dx là a tích phân của f trên đoạn [a ; b ]. Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời Học sinh tiến hành giải dưới sự câu hỏi (H2) định hướng của giáo viên Gợi ý: -Gọi F(x) = g(x) +C là họ các b nguyên hàm của f(x) Giả sử: F(x) = f (x)dx = g(x)+C a -Chọn nguyên hàm F (x) = g(x)+C Chọn F1(x) = g(x)+C1 bất kì 5’ 1 1 bất kì trong họ các nguyên hàm đó. F (a) = g(a)+C -Tính F1(a), F1(b)? 1 1 F1(b) = g(b)+C1 b -Tính f (x)dx ? b a f (x)dx = [g(b)+C1]-[g(a)+C1] a = g(b) – g(a) -Nhận xét kết quả thu được Không phụ thuộc vào cách chọn C1 đpcm b -Giáo viên lưu ý học sinh: Người ta Người ta còn dùng kí hiệu F(x)| a b Học sinh tiếp thu , ghi nhớ còn dùng kí hiệu F(x)| a để chỉ hiệu để chỉ hiệu số F(b) -F(a).Như vậy số F(b) -F(a). nếu F là một nguyên hàm của f -Hãy dùng kí hiệu này để viết b Giả sử F(x) là một nguyên hàm trên k thì : f (x)dx = F(x)| b b a f (x)dx b a của f(x) thì: f (x)dx = F(x)| b a a -Giáo viên lưu ý học sinh: Người a ta gọi hai số a, b là hai cận tích phân, số a là cận dưới, số b la cận trên, f là hàm số dưới dấu tích phân, f(x)dx là biểu thức dưới dấu tích phân và x là biến số lấy tích phân Học sinh giải quyết dưới sự định -Giáo viên định hướng học sinh hướng của giáo viên: 15’ giải quyết nhiệm vụ ở phiếu học tập số 3 5 GIÁO ÁN GIẢI TÍCH 12 NÂNG CAO Tiết3: Hoạt động 4: Tìm hiểu các tính chất của tích phân; Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Hs Nội dung ghi bảng -Giáo viên phát biểu định lí 2(sgk) Học sinh tiếp thu và ghi nhớ 3 Tính chất của tích phân -Giáo viên định hướng học sinh Học sinh thực hiện dưới sự định ĐỊNH LÍ2: (sgk) chứng minh các tính chất trên: Giả hướng của giáo viên sử F là một nguyên hàm của f, G là một nguyên hàm của g . a CM:(Giáo viên HD chứng minh 1) f (x)dx = 0 15’ tính chất 3,4,5) a a a -Nguyên hàm của f(x) ? f (x)dx = F(x)| a = F(a) – F(a) = 0 1) f (x)dx = F(x)| a =F(a) – F(a)= 0 a a -Thay các cận vào nguyên hàmtrên? a a b a 2) f (x)dx = - f (x)dx a b b b b b b f (x)dx = F(x)| a = F(b) – F(a) 2) f (x)dx = F(x)| a = F(b) – F(a) f (x)dx = ? a a a a f (x)dx = ? a a f (x)dx = F(x)| a = F(a) – F(b) f (x)dx = F(x)| a = F(a) – F(b) b b b b b b a b a f (x)dx = - f (x)dx f (x)dx = - f (x)dx b c c a b a b 3) f (x)dx + f (x)dx = f (x)dx b c b c a b a f (x)dx + f (x)dx 3) f (x)dx + f (x)dx b a b a b f (x)dx = ? b c b c =F(x)| a +F(x)| b =F(b) – F(a) + =F(x)| a +F(x)| b =F(b) – F(a) + F(c) a c F(c) – F(b)= F(c) – F(a) – F(b)= F(c) – F(a) f (x)dx = ? b c c c f (x)dx = ? f (x)dx = F(x)| c = F(c) – F(a) f (x)dx = F(x)| c = F(c) – F(a) a a a a a b c c b c c f (x)dx + f (x)dx = f (x)dx f (x)dx + f (x)dx = f (x)dx 4) F(x) là nguyên hàm của f(x), a b a a b a b b G(x) là nguyên hàm của g(x) 4) f (x) g(x) dx F(x) G(x) b 4) f (x) g(x) dx F(x) G(x) b a a nguyên hàm của f(x) + g(x) =? a a b = F(b) G(b) F(a) G(a) = F(b) G(b) F(a) G(a) f (x) g(x)dx ? a = F(b) – F(a) + G(b) – G(a) = F(b) – F(a) + G(b) – G(a) b b b b f (x)dx + g(x)dx = F(x)| b +G(x)| b f (x)dx + g(x)dx = F(x)| b +G(x)| b a a a a a a a a b b f (x)dx + g(x)dx = ? = F(b) – F(a) + G(b) –G(a) (đpcm) = F(b) – F(a) + G(b) –G(a) (đpcm) a a 7
File đính kèm:
giao_an_giai_tich_12_nang_cao_chuong_iii_bai_3_tich_phan.doc

