Giáo án Hình học 12 - Chương I, Bài học: Bài tập khối đa diện lồi và khối đa diện đều
I-Mục tiêu:
+Về kiến thức:
- Khắc sâu lại định nghĩa và các tính chất chảu khối đa diện lồi, khối đa diện đều.
- Nhận biết được các loại khối đa diện lồi, khối đa diện đều.
+ Về kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng chứng minh khối đa diện đều và giải các bài tập về khối đa diện lồi và khối đa diện đều
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình không gian
+ Về tư duy và thái độ:
- Rèn luyện tư duy trực quan.
- Nhận biết được các loại khối đa diện lồi và khối đa diện đều
- Tích cực hoạt động. Biết quy lạ về quen
II-Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: chuẩn bị các bài tập giải tại lớp và các hình vẽ minh hoạ trên bảng phụ của các bài tập đó
- HS: Nắm vững lý thuyết.Chuẩn bị bài tập ở nhà. Thước kẻ
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hình học 12 - Chương I, Bài học: Bài tập khối đa diện lồi và khối đa diện đều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hình học 12 - Chương I, Bài học: Bài tập khối đa diện lồi và khối đa diện đều
Ngày soạn: 4-8-2008 Tiết: 3 BÀI TẬP KHÔÍ ĐA DIỆN LỒI VÀ KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU (Chương trình chuẩn) I-Mục tiêu: +Về kiến thức: - Khắc sâu lại định nghĩa và các tính chất chảu khối đa diện lồi, khối đa diện đều. - Nhận biết được các loại khối đa diện lồi, khối đa diện đều. + Về kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng chứng minh khối đa diện đều và giải các bài tập về khối đa diện lồi và khối đa diện đều - Rèn luyện kỹ năng vẽ hình không gian + Về tư duy và thái độ: - Rèn luyện tư duy trực quan. - Nhận biết được các loại khối đa diện lồi và khối đa diện đều - Tích cực hoạt động. Biết quy lạ về quen II-Chuẩn bị của GV và HS: - GV: chuẩn bị các bài tập giải tại lớp và các hình vẽ minh hoạ trên bảng phụ của các bài tập đó - HS: Nắm vững lý thuyết.Chuẩn bị bài tập ở nhà. Thước kẻ III-Phương pháp giảng dạy: gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm IV-Tiến trình bài học: 1. Ổn định lớp:(1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) 1/ Phát biểu định nghĩa khối đa diện lồi, khối đa diện đều và các tính chất của chúng? 2/ Nêu các loại khối đa diện đều? Cho ví dụ về một vài khối đa diện đều trong thực tế? 3. Bài mới: *Hoạt động 1: Giải bài tập 2 sgk trang 18 TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng 10’ +Treo bảng phụ hình +Nhìn hình vẽ trên bảng *Bài tập 2: sgk trang 18 1.22 sgk trang 17 phụ xác định hình (H) và Giải : +Yêu cầu HS xác hình (H’) Đặt a là độ dài của hình lập định hình (H) và hình phương (H), khi đó độ dài cạnh (H’) của hình bát diện đều (H’) bắng +Hỏi: +HS trả lời các câu hỏi a 2 -Các mặt của hình (H) +HS khác nhận xét 2 là hình gì? -Diện tích toàn phần của hình -Các mặt của hình (H) bằng 6a2 (H’) là hình gì? -Diện tích toàn phần của hình -Nêu cách tính diện 2 a 3 tích của các mặt của (H’) bằng8 a 2 3 hình (H) và hình 8 Vậy tỉ số diện tích toàn phần (H’)? của hình (H) và hình (H’) là -Nêu cách tính toàn 6a 2 phần của hình (H) và 2 3 hình (H’)? a 2 3 +GV chính xác kết quả sau khi HS trình a/GV gợi ý: +HS trả lời các câu hỏi a/Chứng minh rằng: AF, BD và -Tứ giác ABFD là CE đôi một vuông góc với nhau hình gì? và cắt nhau tại trung điểm của -Tứ giác ABFD là mỗi đường hình thoi thì AF và Do B, C, D, E cách đều điểm A BD có tính chất gì? và F nên chúng cùng thuộc mặt +GV hướng dẫn cách phẳng trung trực của đoạn thẳng chứng minh và chính AF. Tương tự A, B, F, D cùng xác kết quả thuộc một phẳng và A, C, F, E cũng cùng thuộc một mặt phẳng Gọi I là giao điểm của BD và EC. Khi đó AF, BD, CE đồng quy tại I Ta có: tứ giác ABFD là hình thoi nên: AFBD Chứng minh tương tự ta có: AFEC, ECBD. Vậy AF, BD và CE đôi một vuông góc với nhau +GV yêu cầu HS nêu +HS trình bày cách chứng *Tứ giác ABFD là hình thoi nên cách chứng minh AF, minh AF và BD cắt nhau tại trung BD và CE cắt nhau tại điểm I của mỗi đường trung điểm của mỗi -Chứng minh tương tự ta có: AF đường và EC cắt nhau tại trung điểm I, BD và EC cũng cắt nhau tại trung điểm I Vậy các đoạn thẳng AF, BD, CE cắt nhau tai trung điểm của mỗi đường +Yêu cầu HS nêu +HS trình bày cách chứng b/Chứng minh: ABFD,AEFC, cách chứng minh tứ minh BCDE là những hình vuông giác BCDE là hình Do AI(BCDE) và vuô AB = AC = AD = AE nên IB = IC = ID = IE Suy ra BCDE là hình vuông Chứng minh tương tự ta có :
File đính kèm:
giao_an_hinh_hoc_12_chuong_i_bai_hoc_bai_tap_khoi_da_dien_lo.doc

