Giáo án Hình học 12 (Nâng cao) - Tiết 2, Bài: Phương trình mặt phẳng
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức:
- Nắm vững các vị trí tương đối của hai mặt phẳng
- Điều kiện song song và vuông góc của hai mặt phẳng bằng phương pháp toạ độ
2. Về kỹ năng:
Nhận biết vị trí tương đối của hai mặt phẳng căn cứ vào phương trình của chúng
3. Về tư duy, thái độ: Yêu cầu học sinh cẩn thận, chính xác
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hình học 12 (Nâng cao) - Tiết 2, Bài: Phương trình mặt phẳng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hình học 12 (Nâng cao) - Tiết 2, Bài: Phương trình mặt phẳng
Ngày soạn: 12/08/2008 ChuongIII §2 PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG - TIẾT 2 (NÂNG CAO) I. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức: - Nắm vững các vị trí tương đối của hai mặt phẳng - Điều kiện song song và vuông góc của hai mặt phẳng bằng phương pháp toạ độ 2. Về kỹ năng: Nhận biết vị trí tương đối của hai mặt phẳng căn cứ vào phương trình của chúng 3. Về tư duy, thái độ: Yêu cầu học sinh cẩn thận, chính xác II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập hoặc máy chiếu 2. Học sinh: - Dụng cụ học tập - Kiến thức về hai vectơ cùng phương - Các vị trí tương đối của hai mặt phẳng trong không gian. III. Phương pháp dạy học Gợi mở, vấn đáp, dẫn dắt học sinh tiếp cận kiến thức mới, hoạt động nhóm IV. Tiến trình bài dạy Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, lĩnh hội kiến thức hai bộ số tỉ lệ TG Hoạt Động của GV Hoạt Động của HS Nội Dung Ghi Bảng 1. Yêu cầu HS nêu điều III. Vị trí tương đối của 1. HS trả lời: u1 cùng kiện để hai vectơ cùng hai mặt phẳng phương u u t u phương 2 1 2 1. Hai bộ số tỉ lệ: 2. Phát phiếu học tập 1 2. HS làm bài tập ở Xét các bộ n số: 1 phiếu học tập 1 (x , x ,, x ) trong đó x , x , , GV: Ta thấy với t= 1 2 n 1 2 2 a) n 2, 3,1 xn không đồng thời bằng 0 a) Hai bộ số (A1, A2, , An) và thì toạ độ của n tương n 4, 6,2 (B , B , , B ) được gọi là tỉ lệ ứng bằng t lần toạ độ 1 1 2 n vì n n nên n , n với nhau nếu có một số t sao cho của n ; ta viết: 2 A =tB ,A = tB , , A = tB cùng phương 1 1 2 2 n n 2 : -3 : 1 = 4 : -6 : 2 Khi đó ta viết : Ta có các tỉ số bằng và nói bộ ba số A :A :A =B :B :B 2 3 1 1 2 n 1 2 n (2, -3,1) tỉ lệ với bộ ba số nhau b) Khi hai bộ số (A1, A2,, An) 4 6 2 (4, -6, 2) và (B1, B2,, Bn) không tỉ lệ, ta GV: Không tồn tại t b) viết: Khi đó ta nói bộ ba số n 1, 2, 3 A :A :A B :B :B 1 2 n 1 2 n (1, 2, -3) không tỉ lệ c) Nếu A = tB A = tB , n 2, 0, 1 1 1, 2 2 với bộ ba số (2, 0, -1) , An= tBn nhưng An+1 tBn+1, ta n và n không cùng và viết 1: 2:-3 2 : 0:-1 viết: Tổng quát cho hai bộ số phương A1 A2 An An 1 tỉ lệ, ta có khái niệm Ta có các tỉ số không ... B1 B2 Bn Bn 1 sau: GV ghi bảng 1 2 3 bằng nhau: 2 0 1 Hoạt động 2: Chiếm lĩnh tri thức:Cách xét vị trí tương đối của hai mặt phẳng. Điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn bài tập nhà - Điều kiện để hai mặt phẳng song song, hai mặt phẳng vuông góc - Làm bài tập 17, 18 SGK Nội dung phiếu học tập 1: Cho các cặp mặt phẳng: a) : 2x 3y z 1 0 và : 4x 6y 2z 3 0 b) : x 2y 3z 4 0 và : 2x z 0 Tìm các vectơ pháp tuyến của mỗi cặp mặt phẳng trên, nhận xét mối quan hệ của chúng (có cùng phương hay không) Đồng thời xét tỉ số các thành phần toạ độ tương ứng của chúng có bằng nhau hay không?
File đính kèm:
giao_an_hinh_hoc_12_nang_cao_tiet_2_bai_phuong_trinh_mat_pha.doc

