Giáo án môn Đại số Lớp 10 - Tiết 1 đến Tiết 84 - Trường THPT Thị xã Cao Lãnh
I).Mục tiêu:
- Hs nắm được khái niệm mệnh đề , nhận biết được một câu có phải là mệnh đề hay không
- Hs nắm được các khái niệm mệnh đề phủ định , kéo theo , tương đương .
- Hs biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề , lập mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương từ hai mệnh đề đã cho và xác định được tính đúng sai của các mệnh đề này
- Hs hiểu được mệnh đề chứa biến là một khẳng định chứa một hay một số biến, nhưng chưa phải là một mệnh đề
Biết biến mệnh đề chứa biến thành mệnh đề bằng cách : hoặc gán cho biến giá trị cụ thể trên miền xác định của chúng , hoặc gán các kí hiệu và vào phía trước nó
Biết sử dụng các kí hiệu và trong các suy luận toán học
Biết phủ định một mệnh đề có chứa kí hiệu và
II).Đồ dùng dạy học:
Giáo án , sgk
III).Các hoạt động trên lớp:
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Đại số Lớp 10 - Tiết 1 đến Tiết 84 - Trường THPT Thị xã Cao Lãnh
Chương trình đại số lớp 10 ban A_ Nâng cao Môn toán nâng cao Các loại bài kiểm tra trong 1 học kỳ: (Aùp dụng từ năm học 2006-2007) Kiểm tra miệng :1 lần /1 học sinh. Cả năm : 35 tuần x 4 tiết/tuần = 140 tiết . Kiểm tra 15’ : Đs 2 bài, Hh 2 bài. T/hành toán 1 bài Học kỳ I : 18 tuần x 4 tiết/tuần = 72 tiết . Kiểm tra 45’ : Đại số 2 bài, Hình học 1 bài. Học kỳ II : 17 tuần x 4 tiết/tuần = 68 tiết . Kiểm tra 90’ : 1 bài (Đs,Hh) cuối HK I, cuối năm . I. Phân chia theo học kỳ và tuần học : Cả năm Đại số 90 tiết Hình học 50 tiết 140 tiết Học kỳ I 46 tiết 26 tiết 18 tuần 10 tuần đầu x 3 tiết = 30 tiết 10 tuần đầu x 1 tiết = 10 tiết 72 tiết 8 tuần cuối x 2 tiết = 16 tiết 8 tuần cuối x 2 tiết = 16 tiết Học kỳ II 44 tiết 24 tiết 17 tuần 10 tuần đầu x 3 tiết = 30 tiết 10 tuần đầu x 1 tiết = 10 tiết 68 tiết 7 tuần cuối x 2 tiết = 14 tiết 7 tuần cuối x 2 tiết = 14 tiết II. Phân phối chương trình :Đại số Chương Mục Tiết thứ I). Mệnh đề-Tập hợp(13 tiết) 1) Mệnh đề và mệnh đề chứa biến 1-2 2) Aùp dụng mệnh đề vào suy luận toán học 3-4 Luyện tập 5-6 3) Tập hợp và các phép toán trên tập hợp 7 Luyện tập 8-9 4) Số gần đúng và sai số 10-11 Câu hỏi và bài tập ôn tập chương 12 Kiểm tra 45 phút (tuần thứ 5) 13 II) Hàm số bậc nhất và bậc 1) Đại cương về hàm số 14-15-16 hai (10 tiết) Luyện tập 17 2) Hàm số bậc nhất tuần 6 18 Luyện tập 19 3) Hàm số bậc hai 20-21 Luyện tập 22 Câu hỏi và bài tập ôn tập chương 23 III) Phương trình và hệ 1) Đại cương về phương trình 24-25 phương trình (17 tiết) 2) Phương trình bậc nhất và bậc hai 1 ẩn 26-27 Luyện tập 28-29 3)Một số ptrình quy về pt bậc nhất hoặc bậc hai t10,11 30-31 Ltập ( thhành gtoán trên mtính #500MS, 570MS) t11,12 32-33 1 TRƯỜNG THPT TX CAO LÃNH ****** GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10A Năm học : 2006-2007 3 Chú ý : Câu không phải là câu khẳng định hoặc câu khẳng định mà không có tính đúng sai thì không là mệnh đề .(các câu hỏi, câu cảm thán không phải là 1 2).Mệnh đề phủ định mđề ) Cho mệnh đề P. Mệnh đề “Không phải P” được gọi là mệnh đề phủ định của P Ký hiệu : P . Nếu P đúng thì P sai Nếu P sai thì P đúng Ví dụ 2 (sgk) Gọi hs cho thêm ví dụ Hai bạn An và Bình đang tranh luận với nhau . Bình nói:“2003 là số nguyên tố“. An khẳng định:” 2003 không phải là số nguyên tố“. Chú ý : Mệnh đề phủ định của P có thể Chẳng hạn diễn đạt theo nhiều cách khác P:” 2 là số hữu tỉ” nhau. P :” 2 không phải là số hữu tỉ” hoặc P :” 2 là số vô tỉ” TL1 a) “Pa-ri không là thủ đô nước Anh”. Mệnh đề phủ định Đ HĐ1: Gọi hs trả lời b) “2002 không chia hết cho 4” Mệnh đề phủ định Đ Ví dụ3: Sgk 3).Mệnh đề kéo theo: Cho hai mệnh đề P&Q. Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo, ký hiệu là P Q Còn nói “P kéo theo Q” hay “P suy ra Q” hay “Vì P nên Q “ Ta thường gặp các tình huống : • P đúng&Qđúng:P Qđúng 5 6) Các kí hiệu , Cho mđ chứa biến P(x) với x X. a) Kí hiệu (mọi,với mọi,tuỳ Khi đó khẳng định ý) “Với mọi x thuộc X, P(x) đúng” là 1 mđề được ký hiệu “ x X,P(x)” hoặc “ x X:P(x)” Ví dụ 8: Vì bất kỳ x R ta đều có a)“ x R, x2-2x+2 >0” . Đây x2-2x+2=(x-1)2+1>0 là mệnh đề đúng “23+1 là số nguyên tố ” là mệnh b)“ n N, 2n+1 là số nguyên đề sai H5 : Mệnh đề “ n N, n(n+1) tố ” là mệnh đề sai H5 :(sgk) là số lẻ” là mệnh đề sai Vì 2(2+1) là số lẻ là mđề sai Cho mđ chứa biến P(x) với x X. b) Kí hiệu (tồn tại,có,có ít Khi đó khẳng định nhất,..) “Tồn tại x thuộc X để P(x) đúng” là 1 mđề được ký hiệu “ x X,P(x)” hoặc “ x X:P(x)” Giải thích: a)n=3 thì 23+1=9 chia hết cho 3 2 Ví dụ 9: b) xo R,ta đều có (xo-1) 0 a)“ n N,2n+1 chia hết cho H6:sgk n”. Đây là mệnh đề đúng H6: b)”x R,(x-1)2<0” là mđề sai Mệnh đề “Tồn tại số 7). Mệnh đề phủ định của nguyên dương n để 2n-1 là số mệnh đề có chứa kí hiệu , Ví dụ 10: nguyên tố” n • Cho mệnh đề chứabiến Mệnh đề : “n N, 2 2 là số Là mệnh đề Đ, vì với n=3 thì P(x) với x X. nguyên tố” 23-1 = 7 là số nguyên tố Mệnh đề phủ định của Mệnh đề phủ định : mệnh đề “x X,P(x)” là Ví dụ 11ï: n “x X, P(x) ” “ n N,2 2 +1 không phải là số " n N, 2n+1 chia hết cho n” • Cho mệnh đề chứa nguyên tố” có mệnh đề phủ định là : n biến P(x) với x X. “ n N, 2 +1 không chia hết Mệnh đề phủ định của cho n” mệnh đề “ x X,P(x)” là H7:(sgk) “x X, P(x) ” H7: “Có ít nhất một bạn trong lớp em không có máy tính” 7 Tiết 3,4 §2. ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO SUY LUẬN TOÁN HỌC . I . Mục tiêu :Giúp học sinh Về kiến thức: - Hiểu rõ 1 số pp suy luận toán học . - Nắm vững các pp cm trực tiếp và cm bằng phản chứng . - Biết phân biệt được giả thiết và kết luận của định lý . - Biết phát biểu mệnh đề đảo , định lý đảo , biết sử dụng các thuật ngữ : “điều kiện cần” , “điều kiện đủ” , “điều kiện cần và đủ” trong các phát biểu toán học. Về kỹ năng : Chứng minh được 1 số mệnh đề bằng pp phản chứng . II . Đồ dùng dạy học : Giáo án , sách giáo khoa III.Các hoạt động trên lớp 1).Kiểm tra bài củ Câu hỏi : Cho ví dụ một mệnh đề có chứa và nêu mệnh đề phủ định ,một mệnh đề có chứa và nêu mệnh đề phủ định 2).Bài mới Tg Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1)Định lý và ch/minh đlý : Giải thích : Ví dụ 1: Xét đ lý “Nếu n là số tự nhiên lẻ Định lý là những mệnh đề đúng , thì n2-1 chia hết cho 4” . thường có dạng : hay “Với mọi số tự nhiên n, nếu n "x X , P(x) Q(x)" (1) lẻ thì n2-1 chia hết cho 4” Trong đó P(x) và Q(x) là các mệnh đề chứa biến, X là một tập hợp nào đó. Có thể chứng minh định lý (1) trực tiếp hay gián tiếp : a)Chứng minh định lý trực tiếp : -Lấy tuỳ ý x X và P(x) đúng Ví dụ2 : Gv phát vấn hs Giải : -Dùng suy luận va ønhững Chứng minh định lý Giả sử n N , n lẻ kiến thức toán học đã biết để chỉ ra “Nếu n là số tự nhiên lẻ thì n2-1 Khi đó n = 2k+1 , k N rằng Q(x) đúng . chia hết cho 4” . Suy ra : n2-1 = 4k2+4k+1-1=4k(k+1) 9 3) Định lý đảo . Đkiện cần và đủ Cho định lý : “ x X,P(x) Q(x)” (1) Nếu mệnh đảo : “ x X,Q(x) P(x)” (2) là đúng thì nó đgọi là định lý đảo của định lý (1). Đlý (1) đgọi là đlý “P(x) nếu và chỉ nếu Q(x)” thuận. Đlý thuận và đảo có thể gộp “P(x) khi và chỉ khi Q(x)” thành 1 đlý “Đk cần và đủ để có P(x) là có “ x X,P(x) Q(x)”. Khi đó ta Q(x)” nói HĐ3 (sgk) HĐ3 : P(x) là đk cần và đủ đểcóQ(x) “Với mọi số nguyên dương n, đkiện cần và đủ để n không chia hết cho 3 là n2 chia cho 3 dư 1” 3). Củng cố : Đlý ,cm đlý; đk cần, đk đủ; Đlý đảo, đk cần và đủ 4) Dặn dò: Câu hỏi và bài tập sgk 6/.Mệnh đề đảo “Nếu tam giác có hai đường cao bằng nhau thì tam giác đó cân”. Mệnh đề đảo Đ 7/.Giả sử a+b < 2ab .Khi đó a+b -2ab =(a -b )2< 0. Ta có mâu thuẫn 8/.Đk đủ để tổng a+b là số hữu tỷ làcả 2 số a và b đều là số hữu tỷ Chú ý : Đk này không là đk cần .Chẳng hạn với a= 2 +1 , b = 1-2 thì a+b = 2 là số hưũ tỉ nhưng a , b đều là số vô tỉ 9/.Đk cần để một số chia hết cho 15 là nó chia hết cho 5 Chú ý : Đk này không là đk đủ . Chẳng hạn 10 chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 15 . 10/.Đk cần và đủ để tứ giác nội tiếp được trong 1 đtròn là tổng 2 góc đối diện của nó bằng 180o . 11/. Giả sử n2 chia hết cho 5 và n không chia hết cho 5 • Nếu n = 5k 1 (k N) Thì n2 = 25k2 10k+1 = 5(5k2 2k)+1 không chia hết cho 5 • Nếu n = 5k 2 (k N) Thì n2 = 25k2 20k+4 = 5(5k2 4k)+4 không chia hết cho 5 Mâu thuẫn với giả thiết n2 chia hết cho 5. 11
File đính kèm:
giao_an_mon_dai_so_lop_10_tiet_1_den_tiet_84_truong_thpt_thi.doc

