Giáo án môn Đại số Lớp 10 - Tuần 1 đến 4, Chương I: Mệnh đề. Tập hợp

I/ Mục Tiêu :

- Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm mệnh đề, nhận biết được một câu có phải là mệnh đề hay không.

Nắm được các khái niệm mệnh đề phủ định, kéo theo,tương đương.

Biết khái niệm mệnh đề chứa biến.

- Kĩ năng : biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề,mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương từ hai mệnh đề đã cho và xác định tính đúng – sai của các mệnh đề này.

Biết chuyển mệnh đề chứa biến thành mệnh đề bằng cách: hoặc gán cho biến một giá trị cụ thể trên miền xác định của chúng, hoặc gán các kí hiệu và vào phía trước nó.

Biết sử dụng các kí hiệu và trong các suy luận toán học

Biết cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề chứa kí hiệu và .

II/ Chuẩn bị phương tiện dạy học.

doc 12 trang minhvy 28/12/2025 160
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Đại số Lớp 10 - Tuần 1 đến 4, Chương I: Mệnh đề. Tập hợp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Đại số Lớp 10 - Tuần 1 đến 4, Chương I: Mệnh đề. Tập hợp

Giáo án môn Đại số Lớp 10 - Tuần 1 đến 4, Chương I: Mệnh đề. Tập hợp
 Ngày soạn:
PPCT: 1-2
Tuần: 1
 CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ –TẬP HỢP
 §1 Mệnh đề và Mệnh đề chứa biến
I/ Mục Tiêu :
 - Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm mệnh đề, nhận biết dược một câu có phải là 
 mệnh đề hay không. 
 Nắm được các khái niệm mệnh đề phủ định, kéo theo,tương đương.
 Biết khái niệm mệnh đề chứa biến.
 - Kĩ năng : biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề,mệnh đề kéo theo và mệnh đề 
 tương đương từ hai mệnh đề dã cho và xác định tính đúng – sai của các mệnh đề này.
 Biết chuyển mệnh đề chứa biến thành mệnh đề bằng cách: hoặc gán cho biến một giá 
 trị cụ thể trên miền xác định của chúng, hoặc gán các kí hiệu  và  vào phía trước nó.
 Biết sử dụng các kí hiệu  và  trong các suy luận toán học 
 Biết cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề chứa kí hiệu  và  .
II/ Chuẩn bị phương tiện dạy học.
 a/ thực tiển : HS biết xác định câu đúng – câu sai – chưa phải câu.
 b/phương tiện: 
 +tài liệu: SGK- SGV - phiếu bài tập .
 + Thiết bị dạy học: phấn bảng .
 c/phương pháp: vấn đáp + đóng kịch 
III/ Tiến trình bài học và các hoạt động.
Tiết 1 ( gồm các tiểu mục là 1,2,3,4.)
Hoạt động của hs và giáo viên Nội dung cần ghi nhớ 
HS : Làm BT1 I/Mệnh Đề . Mệnh Đề Chứa Biến
GV : gọi 1 vài HS nhận xét giáo viên tóm lại 1. Mệnh đề
những câu phát biểu khẳng định đúng hoặc 
khẳng định sai gọi là mệnh đề.
HS: Hãy phát biểu 1 câu là mệnh đề? Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai 
HS ‡ nhận xét Một MĐ không thể vừa đúng vừa sai 
GV: Phát biểu 2 câu cho học sinh nhận xét .
a/ Các bạn đã làm bài tập chưa ?
b/ Nếu bạn về muộn thì tôi ăn cơm trước.
 2. MĐ chứa biến 
GV : Hướng dẫn HS xem SGK Chưa là MĐ nhưng khi cho biến = 1 giá trị 
HS: Làm BT 3 SGK cụ thể thì nó trở thành MĐ
GV: Hãy cho 1 MĐ chứa biến?
HSTL. HS ‡ nhận xét
 II. Phủ định của MĐ
 P: Hà Nôi là thủ đô của nước pháp
 P : HàNội không phải là thủ đô nước 
1 Trang 1 HS: xem vd6,7,8,9 V/ Các Kí Hiệu  và 
Làm BT8,9,10,11 a/ Kí Hiệu 
 SGK 
 b/ kí hiệu 
 SGK 
IV/ Củng Cố Kiến Thức:
 Yêu cầu HS phải lập dược các mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương , phủ định mệnh đề 
có chứa biến.
V / Nhận Xét Dặn Dò : HS làm các bài tập SGK.
Ngày: 
PPCT:3 
Tuần: 2
 LUYỆN TẬP (§1)
 I.Mục tiêu:
 • về kiến thức :Ôn tập cho hs các kiến thức đã học về mệnh đề và áp dụng mệnh 
 đề vào suy luận toán học.
 • Về kĩ năng :- trình bày các suy luận toán học.
 - nhận xét và đánh giá một vấn đề.
 II.Chuẩn bị phương tiện dạy học:
 *Thực tiễn: kiến thức cũ về mđề, mđề phủ định,mđềkéo theo, mđề tương dương, đk 
cần, đk đủ,, đk cần và đủ, mđề chứa biến.
 *Phương tiện dạy học: sgk , phấn trắng + màu, bảng kẻ sẵn ở bt12 ;17..
 * Phương pháp dạy học: pp luyện tập.
 III.Nội dung :
1. Kiểm tra bài cũ
Hỏi: Hãy định nghĩa mệnh đề kéo theo, MĐ phủ định, MĐ tương đương ?
Hỏi: Hãy nêu ĐK cần, điều kiện đủ, ĐK cần và đủ?
 (HSTL. GV NX)
 Hoạt động của GV Họat động của HS Nội dung
- Làm BT1 - 4 HSTL Bài tâp 1 (1- 9 SGK )
 HS ‡ nhận xét, bs a. là MĐ c. MĐ chứa biến
- GV NX b. MĐ chứa biến d. MĐ
 Bài tâp 2 (2- 9 SGK )
Làm BT2 - 4 HSTL a. Được c. Được
 HS ‡ nhận xét, bs b. S d.S
- GV NX Bài tâp 3 (3- 9 SGK )
- Làm BT3 a. – Nếu a+b chia hết cho c thì a và b 
 - 4 HSTL cùng chia hết cho c
- GV NX HS ‡ nhận xét, bs b. a và b cùng chia hết cho c là ĐK Đủ 
 Trang 3 Học sinh xem lại bài tập hợp đã được học ở lớp 9
 III/ Tiến trình bài học
 GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Ơû lớp 6 các em đã làm quen HS nhớ lại khái I. Khái Niệm Tập Hợp 
với khái niệm tập hợp, tập niệm tập hợp. 1. Tập hợp và phần tử 
con , tập hợp bằng nhau.Hãy Cho 1 vài ví dụ VD : -Tập hợp các HS lớp 10A5
cho ví dụ về một vài tập -Tập hợp những viên phấn trong hộp phấn
hợp? -Tập hợp các số tự nhiên
Mỗi HS hay mỗi viên phấn *Nếu a là phần tử của tập X,
là một phần tử của tập hợp KH: a X (a thuộc X)
 *Nếu a không là phần tử của tập X , KH :a 
 X (a không thuộc X)
 2Có 2 cách cho một tập hợp:
HĐ1:GV nhận xét,tổng kết HĐ 1 :HS làm Cách 1 : Liệt kê các phần tử của tập hợp
 việc theo nhóm và HĐ 1 (SGK)
 đưa ra kết quả 
 nhanh nhất
*/ Nhấn mạnh: mỗi phần tử 
của tập hợp liệt kê một lần 
HĐ2 :
 HĐ2 : Cách 2 : Chỉ rõ các tính chất đặc trưng cho các 
 HS làm việc theo phần tử của tập hợp
 nhóm HĐ2(SGK)
 Nhóm 1+2+3 :câu 
GV nhận xét , tổng kết a/
*/ Nhấn mạnh : một tập hợp Nhóm 4+5+6 :câu 
cho bằng hai cách, từ liệt kê b/
chuyển sang tính chất đặc HS cho kết quả 
trưng và ngược lại nhanh nhất
*/Khi nói đến tập hợp là nói Làm BT3
đến các phần tử của nó . 
Tuy nhiên có những tập hợp 
không chứa phần tử nào 
Tập rỗng 3 Tập rỗng là tập hợp không chứa phần tử nào. 
- Cho VD về 1 tập rỗng KH ; 
 HSTL HS ‡ nx
 Trang 5 theo nhóm
 Tập hợp bằng nhau - Làm BT6 II. Tập Hợp Bằng Nhau
 (SGK)
CỦNG CỐ
Câu1 : Có bao nhiêu cách 
cho một tập hợp ? HSTL 
Câu2 : Đ N tập con , hai tập 
hợp bằng nhau HSTL 
Câu3 : Viết tập hợp sau 
bằng cách liệt kê các phần 
tử HSTL 
A={x R / (2x – x2) (2x2-3x-
2) =0}
Câu4 : Tìm tất cả các tập X 
sao cho {a,b}  X  HSTL 
{a,b,c,d}
Câu5 : Cho các tập hợp 
A={x R / -5 x 4} , 
B={x R / 7 x<14 } , HSTL 
 C={x R / x>2}, D={x R 
/ x 4}
 Ngày: 
 PPCT: 5
 Tuần 3 Bài 3 : Các phép toán tập hợp
 Kiến thức :
 Hiểu được các phép toán giao , hợp của hai tập hợp , hiệu của hai tập hợp , phần bù của 
 một tập con .
 Kỹ năng : 
 Sử dụng đúng các ký hiệu , ,,,, \,CE A
 Thực hiện được các phép toán lấy giao , hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con 
 trong những ví dụ đơn giản
 Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn giao , hợp của hai tập hợp 
 II/Chuẩn bị
 GV: Soạn giáo án, SGK 
 Học sinh xem lại bài tập hợp đã được học ở lớp 9
 III. TIẾN HÀNH
 1. Kiểm tra bài cũ
 Hỏi: Có bao nhiêu cách cho tập hợp?
 2. Bài giảng-
Trợ giúp GV Hoạt động HS Ghi bảng
 Trang 7 II/Chuẩn bị
 GV: Soạn giáo án, SGK 
 Học sinh xem lại bài tập hợp đã được học ở lớp 9
III. TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra bài cũ
Hỏi: Có bao nhiêu cách cho tập hợp?
2. Bài giảng
Hoạt động của GV HS Nội dung
 I. Các tập hợp số đã học 
- Hỏi:Hãy nêu các tập số mà em - 1HSTL 1. Tập số tự nhiên N
đã học? HS ‡ nhận xét, N= {0,1,2,3,4,.}
 bs N* = {1,2,3,.}
 2. Tập các số nguyên Z
 Z = {..,-2,-1,0,1,2,}
 Các số -1,-2,-3, là các số nguyên âm
 3. Tập hợp các số hữu tỉ Q
 Là những số biểu diễn dưới dạng
 a
 trong đó a,b Z , b 0
 b
 4. Tập số thực R
- Hỏi:Hãy vẽ quan hệ bao hàm II. Các tập hợp con thường dùng của 
các tập hợp số ? - 1HSTL R
 HS ‡ nhận xét, 
Trong toán học ta thường gặp các bs (SGK)
tập con sau đây của tập R
Ra ví dụ: 
Cho 2 tập hợp 
A = { x R : -2 x 4}
 1 
B = ; 8 
 3 
a. Hãy viết A dưới dạng tập con 
tập R
b. Hãy tìm -1HSTL 
A  B ;A  B ; A \ B ; B \ A HS ‡ nhận xét
 - HS chia nhóm 
GV NX làm câu b
 - Đại diện nhóm 
 TL
Ngày:
PPCT: 7
 Trang 9 một cái bàn là 1,2 độ chính xác của hai số a
  a .Nếu nó càng nhỏ thì chất 
m 0,1m gần đúng trong hai phép a
-Cho kết quả theo yêu cầu đo khái niệm sai số lượng phép tính toán đo đạc càng 
của giáo viên tương đối cao.Người ta thường viết sai số 
 tương đối dưới dạng phần trăm.
 Hoạt động 3 :
Hoạt động của gọc sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung
-Học sinh làm theo yêu cầu -Yêu cầu học sinh làm tròn 3.Số quy tròn
của giáo viên số 7126,1 đến hàng chục a. Nguyên tắc quy tròn (sgk)
 và tính sai số tuyệt đói của Nhận xét : Khi thay số đúng bởi số 
 số quy tròn quy tròn đến một hàng nào đó thì 
 -Yêu cầu học sinh quy tròn sai số tuyệt đối của số quy tròn 
 số 13,254 đến hàng phần không vươt quá nửa đơn vị của 
 trăm hàng quy tròn .
 -Chỉnh sửa kết quả của các b. Cách viết số quy tròn 
 học sinh (SGK)
III. Cũng cố
1 Hỏi:Thế nào là sai số tuyệt đối?Sai số tương đối ?
2. Hãy viết các số sau dưới dạnh thập phân 
3221,13657 . Độ chính xác 0, 111224
* Bài Tập về nhà : Chương I
Ngày:
PPCT: 8
Tuần: 4 Bài 5: ÔN TẬP
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức
- HS cũng cố lại kiến thức toàn chương I: Mệnh đề , tập hợp , các ohép toán về tập hợp, các 
tập hợp số , sai số , số gần đúng 
2. Kỹ năng 
- Giải các bài tập đơn giãn, bước đầu giải các bài toán khó 
II. Chuẩn bị 
GV: soạn giáo án. SGK 
HS : Làm BT chương I
III. Tiến hành
1. Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi:Có mấy cách xác định 1 tập hợp?
- Hỏi:Hãy nêu ĐN về hợp, giao, hiệu, phần bù của hai tập hợp?
2. Bài giảng
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Gọi HS đứng tậi chỗ - Làm BT 
làm BT 1,2,3,4,5, 6,5,7, - Yêu cầu HS trả lời 
 Trang 11

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_dai_so_lop_10_tuan_1_den_4.doc