Giáo án môn Đại số Lớp 10 - Tuần 9 đến 13, Chương III: Phương trình và hệ phương trình
I. Mục tiêu:
· Về kiến thức:
+ Hiểu khái niệm pt , nghiệm của pt.
+ Biết xác định điều kiện của pt.
+ Hiểu các phép biến đổi tương đương.
· Về kỹ năng:
+ Nhận biết một số cho trước là nghiệm hay không là nghiệm của pt đã cho.
+ Biết nêu đk của ẩn để pt có nghiệm.
+ Biết biến đổi tương đương của pt.
· Về tư duy:
+ Nhận biết một số cho trước là nghiệm hay không là nghiệm của pt đã cho
+ Tìm được phép biến đổi của pt.
II. Chuẩn bị phương tiện dạy học:
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Đại số Lớp 10 - Tuần 9 đến 13, Chương III: Phương trình và hệ phương trình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Đại số Lớp 10 - Tuần 9 đến 13, Chương III: Phương trình và hệ phương trình
Ngày soạn: PPCT: 17-18 Tuần: 9 Bài 1 : ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH Số tiết : 2 Môn : Đại số 10 I. Mục tiêu: • Về kiến thức: + Hiểu khái niệm pt , nghiệm của pt. + Biết xác định điều kiện của pt. + Hiểu các phép biến đổi tương đương. • Về kỹ năng: + Nhận biết một số cho trước là nghiệm hay không là nghiệm của pt đã cho. + Biết nêu đk của ẩn để pt có nghiệm. + Biết biến đổi tương đương của pt. • Về tư duy: + Nhận biết một số cho trước là nghiệm hay không là nghiệm của pt đã cho. + Tìm được phép biến đổi của pt. II. Chuẩn bị phương tiện dạy học: • Thực tiễn: Hs đã học cách giải một số pt ở lớp dưới. Hs đã biết tìm tập xác định của hs. • Phương tiện : Chuẩn bị bảng kỹ cho mỗi hoạt động; chuẩn bị phiếu học tập. III. Phương pháp dạy : • Cơ bản dùng pp vấn đáp , gợi mở thông qua các hoạt đông để điều khiển tư duy. IV. Tiến trình tiết học : TIẾT 1 Hoạt động 1: + Khái niệm pt 1 ẩn. 7 + Biểu thức : 3x 5 3 2x có thể gọi là pt không ? Nếu là pt thì trong các số 2; 3 ; số 2 nào là nghiệm của pt ? Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Nghe , hiểu nhiệm vụ. - Cho hs nhắc lại kiến thức cũ: pt bậc nhất, pt - Tìm phương án trả lời nhanh bậc hai. nhất. - Ơû pt bậc nhất : ax + b = 0 a 0 nếu x0 là - Trình bày kết quả. nghiệm thì ta có điều gì? - Chỉnh sửa , hoàn thiện. - Biểu thức trên có gọi là pt? - Ghi nhận kiến thức. - Để xem các số trên là nghiệm hay không ta phải làm sao? - Cho hs ghi nhận kiến thức trong SGK. Hoạt động 2: Điều kiện của một pt. Trang 1 Hoạt động 6: Phương hệ quả. Bài tập1: Hai pt sau đây có tương đương hay không? 5x + 1 = - 3 và 5x2 x x2 Bài tập 2: Tìm sai lầm trong phép biến đổi sau: x 6 x 3 x 6 1 x 3 x 6 x 6 2 x 3 3 Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Nghe , hiểu nhiệm vụ. - Bài tập 1: pt 5x2 x x2 được biến đổi từ pt đầu - Tìm phương án trả lời nhanh nhất. ntn? Phép biến đổi đó có phải là phép biến đổi - Trình bày kết quả. tương đương không? Tại sao? - Chỉnh sửa , hoàn thiện. - Bài tập 2 : + Điều kiện của (1); (2); (3)? - Ghi nhận kiến thức. phép biến đổi đã làm thay đổi đk của pt nên: 1 2 3 - Cho hs ghi nhận khái niệm pt hệ quả và các phép biến đổi thường dùng. Hoạt động 7: Củng cố kiến thức ở hoạt động 5và 6 thông qua bài tập 1;2 SGK trang 57. V. Củng cố toàn bài. 1. Cho biết thế nào là nghiệm của 1 pt ? 2. Cho biết thế nào là hai pt tương đương? Các phép biến đổi tương đương? 3. Cho biết thế nào là pt hệ quả? Các phép biến đổi hệ quả? 4. Giải bài tập trong SGK. Ngày soạn: PPCT: 19-20-21 Tuần:10 Bài 2. PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, BẬC HAI. (3 tiết) 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: - Cách giải và biện luận phương trình bậc nhất, bậc hai một ẩn, định lí Viet - Cách giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai. - Cách giải một số phương trình quy về phương trình bậc hai đơn giản. b) Về kĩ năng: - Thành thạo các bước giải và biện luận phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn. - Thành thạo các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai đơn giản. - Thực hiện được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai. c) Về tư duy: - Hiểu được các bước biến đổi để có thể giải được phương trình quy về pt bậc hai đơn giản - Biết quy lạ về quen. d) Về thái độ: - Cẩn thận, chính xác. - Biết được toán học có ứng dụng trong thực tiễn. Trang 3 a 0 0 a) = 0 b) a = 0 và b 0 c) d) không xảy ra a 0 b 0 Hoạt động 3: Định lý Viét và công thức nghiệm. Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cần ghi - Nghe hiểu nhiệm vụ Tổ chức cho hs tự ôn tập kiến thức Bảng tổng kết SGK - Tìm phương án thắng cũ. (tức là hoàn thành nhiệm • Phát biểu định lý Viét với pt bậc vụ nhanh nhất) hai ? - Trình bày kết quả • Với giá trị nào của m pt sau có 2 - Chỉnh sữa hoàn thiện nghiệm dương : mx2 – 2mx + 1 = 0 (nếu có) • Cho biết một số ứng dụng của định - Ghi nhận kiến thức lý Viét. • Tìm 2 số biết rằng 2 số đó có tổng là 16 và tích là 63. Hoạt động 4: Củng cố kiến thức thông qua bài tập tổng hợp. Cho pt mx2 – 2(m – 2)x + m – 3 = 0 trong đó m là tham số a) Giải và biện luận pt đã cho. b) Với giá trị nào của m thì phương trình đã cho có 1 nghiệm. c) Với giá trị nào của m thì phương trình đã cho có 2 nghiệm trái dấu. Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cần ghi Bước 1. Xét m = 0 • Kiểm tra việc thực hiện các - Bước 1. Xét a = 0 Bước 2. Xét m 0 bước giải pt bậc hai được học của - Bước 2. Xét a 0 - Tính ' hs ? + Tính ' - Xét dấu 'và kết luận số nghiệm. - Bước 1. Xét a = 0 + Xét dấu ' * ' 0 ... - Bước 2. Xét a 0 - Bước 3. Kết luận * ' 0 ... + Tính ' * ' 0 ... + Xét dấu ' Bước 3. Kết luận - Bước 3. Kết luận - Pt vô nghiệm khi • Sửa chữa kịp thời các sai lầm - Pt có 1 nghiệm khi • Lưu ý hs việc biện luận - Pt có 2 nghiệm phân biệt khi • Ra bài tập tương tự : bài 2 SGK. Tiết 2 Hoạt động 5: Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. Giải phương trình x 3 2x 1 Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cần ghi - Nghe hiểu nhiệm vụ • Hướng dẫn hs nhận dạng pt - Cách 1. Bình phương - Nhận dạng pt ax b cx d - Cách 2. Dùng định nghĩa - Tìm cách giải bài toán Trang 5 ta có pt: 105 105 1 = x x +2 8 - Giải pt ta được: x2+2x-1680=0 x1 = -42 (loại) x2 = 40 - Kết luận: Vậy vận tốc của vđv thứ hai là 40 km/h, còn vận tốc của vđv thứ nhất là 42 km/h. 1.2. Củng cố toàn bài Câu hỏi 1: a) Cho biết các bước giải pt có chứa giá trị tuyệt đối. b) Cho biết các bước giải pt có chứa ẩn dưới dấu căn c) Cho biết các bước giải bài toán bằng cách lập pt Câu hỏi 2: Chọn phương án đúng với mỗi bài tập sau: Bài 1: Phương trình x4 + 9x2 + 8 = 0 a) vô nghiệm b) chỉ có 2 nghiệm phân biệt c) chỉ có 3 nghiệm phân biệt d) có 4 nghiệm phân biệt Bài 2: Phương trình x 1 x 2 x 3 a) vô nghiệm b) chỉ có 1 nghiệm c) có đúng 2 nghiệm phân biệt d) có đúng 3 nghiệm phân biệt 1.3. Bài tập về nhà: các bài 2, 3, 4, 5, 6 trong SGK. Tiết 3 Hoạt động 8: Tìm hiểu nhiệm vụ: Bài tập: Bài 1: Câu a, c bài 1 sgk trang 62 Bài 2: Câu a, b bài 2 sgk trang 62 Bài 3: bài 3 sgk trang 62 Bài 4: Câu a bài 4 sgk trang 62 Bài 5: Câu a bài 5 sgk trang 62 Bài 6: bài 6 sgk trang 62, 63 Bài 7: bài 7 sgk trang 62, 63 Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung cần ghi - Chép bài tập • Dự kiến nhóm học sinh (nhóm K, - Đọc và nêu thắc mắc G, nhóm TB) về đầu bài. • Đọc (phát) đề cho học sinh - Định hướng Cách giải • Giao nhiệm vụ cho từng nhóm các bài tập. Trang 7 Ngày soạn: PPCT: 22-23-24 Tuần:11-12 Bài 3 : PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT NHIỀU ẨN 1.Mục tiêu ❖ Về kiến thức: Cách giải phương trình bậc nhất hai ẩn,hệ 2 pt bậc nhất 2 ẩn,hệ 3 pt bậc nhất 3 ẩn. Cách giải bài tốn bằng phương pháp lập hệ 2 pt bậc nhất 2 ẩn, hệ 3 pt bậc nhất 3 ẩn. ❖ Về kĩ năng: Thành thạo cách biểu diễn tập nghiệm của pt bậc nhất 2 ẩn. Thành thạo các phương pháp giải hệ 2 pt bậc nhất 2 ẩn, hệ 3 pt bậc nhất 3 ẩn. Thành thạo giải các bài tốn bằng cách lập hệ phương trình. ❖ Về tư duy: Hiểu được phương pháp tổng quát để giải hpt là phương pháp khử dần ẩn số. ❖ Về thái độ: Cẩn thận chính xác. Biết được tốn học cĩ ứng dụng trong thực tiễn. 2.Chuẩn bị phương tiện dạy học ❖ Thực tiễn: Hs đã được học cách giải phương thình bậc nhất 2 ẩn và hệ 2 pt bậc nhất 2 ẩn. ❖ Phương tiện: Chuẩn bị bảng kết quả mỗi hoạt động để treo hoặc chiếu. Chuẩn bị phiếu học tập. 3.Gợi ý về phương pháp dạy học Cơ bản dùng phương pháp gợi mở, vấn đáp thơng qua các hoạt động điều khiển tư duy đan xen hoạt động nhĩm. 4.Tiến trình bài học và các hoạt động A.Tình huống học tập Tình huống 1:Ơn tập kiến thức cũ. Giáo viên nêu vấn đề bằng bài tập, giải quyết vấn đề thơng qua 2 hoạt động. HĐ1:Giải pt bậc nhất 2 ẩn. HĐ2:Giải hpt bậc nhất 2 ẩn. Tình huống 2: Hệ 3 phương trình bậc nhất 3 ẩn. Giáo viên nêu vấn đề và giải quyết vấn đề thơng qua: HĐ3:Giải hệ phương trình dạng tam giác. HĐ4:Giải hpt khác bằng phương pháp khử ẩn đưa về dạng hệ tam giác. HĐ5:Củng cố kiến thức bằng cách nhắc lại phương pháp giải pt bậc nhất 2 ẩn và hpt vừa học. HĐ6:Củng cố kiến thức bằng cách giải bài tập và giải bài tốn bằng phương pháp lập hệ phương trình. B.Tiến trình bài học 1.Kiểm tra bài cũ HĐ1:Giải pt ax + by = c HĐ của học sinh HĐ của giáo viên - Nghe hiểu nhiệm vụ. * Tổ chức cho hs tự ơn tập kiến thức cũ (theo nhĩm) - Nhĩm trình bày kết quả. 1.Cho biết dạng của pt bậc nhất 2 ẩn. Trang 9
File đính kèm:
giao_an_mon_dai_so_lop_10_tuan_9_den_13.doc

