Giáo án môn Giáo dục công dân 12 - Tiết 34 đến 36, Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản - Trường THPT Hà Lang

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1.Về kiến thức.

- Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa của các quyền tự do cơ bản của công dân. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể; Quyền được PL bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; Quyền bảo đảm an tồn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín; Quyền tự do ngôn luận.

- Trình bày được trách nhiệm của NN và CD trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của CD.

2.Về kĩ năng.

- Biết thực hiện các quyền tự do về thân thể và tinh thần của công dân.

- Phân biệt những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm quyền tự do về than thể và tinh thần của công dân.

3.Về thái độ.

- Có ý thức bảo vệ quyền tự do cơ bản của mình và tôn trọng các quyền tự do cơ bản của người khác

- Phê phán các hành vi vi phạm tới các quyền tự do cơ bản của công dân.

II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

doc 7 trang minhvy 11/01/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Giáo dục công dân 12 - Tiết 34 đến 36, Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản - Trường THPT Hà Lang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Giáo dục công dân 12 - Tiết 34 đến 36, Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản - Trường THPT Hà Lang

Giáo án môn Giáo dục công dân 12 - Tiết 34 đến 36, Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản - Trường THPT Hà Lang
 THPT HÀ LANG Ngày dạy:
 A. PHẦN LÝ THUYẾT.
 Bài 6 (Tiết 34+35+ 36)
 CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
 1.Về kiến thức. 
 - Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa của các quyền tự do cơ bản của công 
dân. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể; Quyền được PL bảo hộ về tính mạng, sức 
khỏe, danh dự và nhân phẩm; Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; Quyền bảo đảm an 
tồn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín; Quyền tự do ngôn luận.
 - Trình bày được trách nhiệm của NN và CD trong việc bảo đảm và thực hiện 
các quyền tự do cơ bản của CD.
 2.Về kĩ năng. 
 - Biết thực hiện các quyền tự do về thân thể và tinh thần của công dân.
 - Phân biệt những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm quyền tự do 
về than thể và tinh thần của công dân.
 3.Về thái độ. 
 - Có ý thức bảo vệ quyền tự do cơ bản của mình và tôn trọng các quyền tự do 
cơ bản của người khác 
 - Phê phán các hành vi vi phạm tới các quyền tự do cơ bản của công dân.
 II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
 1. Chuẩn bị của thầy.
 - Giáo án, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo. 
 2. Chuẩn bị của trò.
 - Vở ghi, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
 III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
 1. Kiểm tra bài cũ. 
 (Không kiểm tra)
 2. Giảng bài mới.
 1. Các quyền tự do cơ bản của công dân.
 a. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
 * Khái niệm.
 Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê 
chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.
 * Nội dung: Trường hợp thứ nhất, khi có căn cứ để khẳng định chỗ ở, địa điểm của người 
nào đó có công cụ, phương tiện (ví dụ: gậy gộc, dao, búa, rìu, súng,) để thực hiện 
tội phạm hoặc có đồ vật, tài liệu liên quan đến vụ án.
 Trường hợp thứ hai, việc khám chỗ ở, địa điểm của người nào đó được tiến 
hành khi cần bắt người đang bị truy nã hoặc người phạm tội đang lẫn tránh ở đó.
 * Ý nghĩa: (Đọc thêm)
 d. Quyền được đảm bảo an toàn bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
 * Khái niệm.
 Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được đảm bảo an toàn và bí mật. Việc 
kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp 
pháp luật có quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 
 * Nội dung.
 + Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ trong 
trường hợp cần thiết mới được tiến hành kiểm soát thư, điện thoại, điện tín của người 
khác. 
 + Người nào tự tiện bóc mở thư, tiêu huỷ thư, điện tín của người khác thì tuỳ 
theo mức độ vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách 
nhiệm hình sự.
 * Ý nghĩa.
 + Đảm bảo đời sống tư của mỗi người
 + Công dân có đời sống TT thoả mái
 e) Quyền tự do ngôn luận.
 * Khái niệm.
 Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các 
vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước.
 * Nội dung.
 - Có nhiều hình thức và phạm vi để thực hiện quyền nay:
 + Sử dụng quyền này tại các cuộc họp ở các cơ quan, trường học, tổ dân 
phố, bằng cách trực tiếp phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa 
phương mình.
 + Viết bài gửi đăng báo, trong đó bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về chủ 
trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước. 
 + Đóng góp ý kiến, kiến nghị với các đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng 
nhân dân.
 * Ý nghĩa:
 + Có vị trí quan trọng trong hệ thống các quyền công dân. 
 + Là cơ sở, điều kiện để công dân chủ động tích cực tham gia các hoạt động 
Nhà nước và xã hội. C. Người làm nhiệm vụ chuyển thư
 D. Những người có thẩm quyền theo quy định pháp luật
Câu 6. Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các 
vấn đề
 A. chính trị, kinh tế, đời sống của cá nhân.
 B. chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
 C. thời sự, văn hóa, xã hội của công dân.
 D. kinh tế, xã hội, thời sự địa phương.
 II. THÔNG HIỂU
Câu 1. Để thực hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân đòi hỏi mỗi 
người phải
 A. tôn trọng chỗ ở của người khác
 B. tôn trọng bí mật của người khác.
 C. tôn trọng tự do của người khác.
 D. tôn trọng quyền riêng tư của người khác.
Câu 2. Hành vi đánh người xâm phạm đến 
 A. thân thể của công dân.
 B. tính mạng và sức khỏe của công dân.
 C. danh dự của công dân.
 D. nhân phẩm của công dân.
Câu 3. Hành vi nào sau đây xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân?
 A. Tự ý đuổi người khác khỏi chỗ ở của họ.
 B. Chủ nhà trọ phá khóa vào phòng chữa cháy khi người thuê không có mặt.
 C. Hàng xóm sang chữa cháy khi chủ nhân không có nhà.
 D. Công an vào khám nhà khi có lệnh của tòa án.
Câu 4. Hành vi tự ý vào nhà hoặc phòng ở của người khác là xâm phạm đến quyền 
 A. Quyền bí mật đời tư của công dân. 
 B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. 
 C. Quyền bất khả xâm phạm về tài sản của công dân.
 D. Quyền bí tự do tuiyệt đối của công dân. 
Câu 5. A có việc vội ra ngoài không tắt máy tính, B tự ý mở ra đọc những dòng tâm 
sự của A trên email. Hành vi này xâm phạm
 A. quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
 B. quyền tự do dân chủ của công dân. Câu 5. Do nghi ngờ nhà bà B sản xuất hàng giả nên công an phường và dân quân tự 
ý phá cửa nhà bà B và vào khám nhà bà. Hành vi của công an phường và dân quân 
đã vi phạm quyền nào sau đây?
 A. Bất khả xâm phạm về thân thể.
 B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự.
 C. Quyền tự do ngôn luận.
 D. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
 III. VẬN DỤNG CAO
Câu 1. Vào ban đêm, B vào nhà ông X ăn trộm. Ông X bắt được, trói và giữ lại tại 
nhà để tra hỏi. Đến sáng hôm sau, ông X mới dẫn Bình đến công an xã. Hỏi ông X vi 
phạm vào quyền gì dưới đây của công dân?
 A. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, 
danh dự.
 B. Quyền nhân thân của công dân.
 C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
 D. Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân.
Câu 2. Học sinh A mất một số tiền lớn ở trong lớp học. A đã hỏi các bạn trong lớp 
nhưng không ai nhận lấy số tiền đó. A báo bảo vệ và các bác bảo vệ lên lớp khám hết 
tất cả các cặp sách trong lớp để xem ai đã lấy cắp tiền của A. Hành động của các bác 
bảo vệ đã vi phạm quyền nào đưới đây?
 A. Bất khả xâm phạm về thân thể.
 B. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
 C. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
 D. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự.
Câu 3. T là chị của Y. Một hôm Y đi vắng, T nhận hộ thư và quà của bạn trai Y từ 
tỉnh khác gửi tới. T đã bóc thư ra xem trước. Nếu là bạn của T, em sẽ chọn cách ứng 
xử nào sau đây cho phù hợp nhất?
 A. Không quan tâm, vì đây không phải là việc của mình.
 B. Khuyên T xin lỗi Y vì đã xam phạm quyền được đảm bảo an toàn, bí 
mật về thư tín của Y.
 C. Im lặng, vì T là chị nên có quyền làm như vậy.
 D. Mang chuyện này kể cho một số bạn khác biết để cùng nhắc nhở T.

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_giao_duc_cong_dan_12_tiet_34_den_36_bai_6_cong_d.doc