Giáo án môn Giáo dục công dân Lớp 11 - Tiết 2+3, Bài 2: Hàng hoá. Tiền tệ. Thị trường (2 tiết) - Trường THPT Tân Trào
I. Kiến thức bài học
1. Mục tiêu kiến thức:
a. Về kiến thức
- Hiểu khái niệm hàng hoá và hai thuộc tính của giá trị sử dụng và giá trị hàng hoá.
- Nắm được nguồn gốc và bản chất của tiền tệ, chức năng của tiền tệ, quy luật lưu thông tiền tệ.
- Nắm được khái niệm thị trường, các chức năng của thị trường.
- Thấy được vai trò của SX hàng hoá và thị trường đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở
nước ta hiện nay.
b. Về kỹ năng
- Phân tích các khái niệm và mối quan hệ giữa các nội dung chủ yếu của bài học.
- Vận dụng KT của bài học vào thực tiễn, giải quyết được 1 số VĐ liên quan đến bài học.
c. Về thái độ
- Thấy được tầm quan trọng của phát triển kinh tế hàng hoá đối với mỗi cá nhân, gia
đình và xã hội hiện nay.
- Coi trọng việc SX hàng hoá, nhưng không sùng bái hàng hoá, không sùng bái tiền tệ.
2. Chuẩn bị của GV và HS.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Giáo dục công dân Lớp 11 - Tiết 2+3, Bài 2: Hàng hoá. Tiền tệ. Thị trường (2 tiết) - Trường THPT Tân Trào
Trường THPT Tân Trào Tiết 2 + 3 Bài 2: HÀNG HOÁ - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG (2 tiết) I. Kiến thức bài học 1. Mục tiêu kiến thức: a. Về kiến thức - Hiểu khái niệm hàng hoá và hai thuộc tính của giá trị sử dụng và giá trị hàng hoá. - Nắm được nguồn gốc và bản chất của tiền tệ, chức năng của tiền tệ, quy luật lưu thông tiền tệ. - Nắm được khái niệm thị trường, các chức năng của thị trường. - Thấy được vai trò của SX hàng hoá và thị trường đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay. b. Về kỹ năng - Phân tích các khái niệm và mối quan hệ giữa các nội dung chủ yếu của bài học. - Vận dụng KT của bài học vào thực tiễn, giải quyết được 1 số VĐ liên quan đến bài học. c. Về thái độ - Thấy được tầm quan trọng của phát triển kinh tế hàng hoá đối với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội hiện nay. - Coi trọng việc SX hàng hoá, nhưng không sùng bái hàng hoá, không sùng bái tiền tệ. 2. Chuẩn bị của GV và HS. a. Giáo viên: Bài soạn, Sgk và sách giáo viên GDCD 11, sơ đồ liên quan nội dung bài học Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng, các tài liệu khác có liên quan. b. Học sinh : Bút, vở ghi, đọc bài trước ở nhà. Nghiên cứu kĩ bài học, tìm hiểu thêm các tài liệu liên quan đến bài học như tài liệu về Địa lí, Lịch sử, Ngữ văn, các kênh thông tin khác...... - Hoàn thiện các sản phẩm theo yêu cầu của GV đã giao về nhà. 3. Tiến trình bài học: a. Kiểm tra bài cũ: (không) b. Giảng nội dung bài mới:(5 phút) Con người sản xuất ra sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu thiết yếu; như ăn, mặc, ở.. sản xuất ra sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu trong đời sống của con người, và nhu cầu ấy ngày càng tăng, do vậy con người cần có nhiều mặt hàng hơn. Vậy hôm nay chúng ta học bài 2. Với các nội dung sau; 1. Hàng hóa. 2. Tiền tệ. 3. Thị trường. - Mục tiêu: HS nêu được các ý liên quan đến bài học *Cách tiến hành: GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ trả lời. 1. Thứ gì rất cần thiết cho cuộc sống con người? 2. Nêu các nơi mua bán hàng hóa? Dự kiến sản phẩm của HS: HS sẽ nêu được các ý có liên quan đến HH, TT, TTr Hoạt động của GV – HS Nội dung chính * Hoạt động 1 (10 phút) 1. Hàng hoá - GV hướng dẫn tìm hiểu kiến thức hàng hóa. a. Hàng hoá là gì? Nêu sơ đồ về 3 đk để sản phẩm trở thành HH: - Ví dụ: Người nông dân sx ra lúa gạo, Sản phẩm do lao động tạo ra. một phần để tiêu dùng, một phần để trao Có công dụng nhất định. đổi lấy sản phẩm tiêu dùng khác. Như Giá trị tđ 1m vải = 1m vải = 2m vải = (tỉ 5kg thóc 10 g 5kg t óc lệ trao thóc - Giá trị HH là LĐ xã hội của người sx đổi) HH. Giá trị HH là nội dung, là cơ sở của Giá trị 2giờ = 2giờ = 2giờ = giá trị trao đổi. (hao phí giờ 2giờ 2giờ LĐ) Phân tích VD để HS hiểu: Trên thị trường người ta trao đổi HH với nhau theo tỉ lệ nhất định, về thực chất là trao đổi những lượng LĐ hao phí bằng nhau ẩn chứa trong HH đó. (LĐ - Lượng giá trị HH là thời gian LĐ hao kết tinh) phí để sx ra HH ( giảm tải ) .KL: HH là sự thống nhất của hai thuộc tính: giá trị sd và giá trị. Đó là sự thống nhất của hai mặt đối lập mà thiếu một trong hai thuộc tính thì sản phẩm không thể trở thành HH. - Mọi người phải có trách nhiệm tham gia sx nhiều HH với giá trị sd cao, giá cả ngày càng thấp, để đáp ứng n/c ngày càng cao của bản thân, gia đình và xh. - Sơ đồ tính thống nhất và mâu thuẫn giữa hai thuộc tính của HH: Người sx, bán: Giá trị Giá trị Sd Người mua, tiêu dùng - Lấy VD thực tiễn minh hoạ? 2. Tiền tệ * Hoạt động 3(5 phút) a. Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ - GV hướng dẫn tìm hiểu nguồn gốc và bản chất của tiền tệ. (Gợi mở, nêu vấn đề) - Các hình thái gjá trị: (giảm tải) - GV: * Tiền tệ xuất hiện khi nào? - Bản chất tiền tệ: Là vật ngang giá * Tại sao vàng có vai trò tiền tệ? chung, là sự thể hiện chung của giá trị, - HS: Phát biểu ý kiến, lấy dẫn chứng để phân biểu hiện mối quan hệ sx giữa những tích minh hoạ người sx HH; (là phương tiện, là môi giới - Gv nhận xét và đặt câu hỏi. giữa hai vật trao đổi) ? Em nêu bản chất của tiền tệ Tiền tệ biểu hiện mối quan hệ sản xuất - GV: N/xét, bổ xung, kết luận. giữa những người sản suất hàng hóa. - GV: Nêu và phân tích một số dạng thị trường dịch vụ diễn ra linh hoạt thông qua hình hiện đại có tính chất môi giới, trung gian vô thức môi giới trung gian, quảng cáo, tiếp hình; thị...để khai thông quan hệ mua – bán và (thị trường nhà đất, tt môi giới việc làm,chất kí kết các hợp đồng kinh tế. xám...) + Thị trường hiện đại: Iternet.... - Các nhân tố cơ bản của thị trường là: KL: Các yếu tố tạo thành thị trương gồm: hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán. hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán, dẫn Từ đó hình thành quan hệ: hàng hoá - tiền đến quan hệ cung – cầu. tệ, mua – bán, cung – cầu, giá cả hàng - GV đặt câu hỏi; Nêu khái niệm thị trường? hoá. * Kĩ năng sống; tìm kiếm và xử lí thông tin về tình hình sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm hàng hóa ở địa phương. b.Các chức năng cơ bản của thị trường *Hoạt động 3(15 phút) - Chức năng thực hiện (thừa nhận) giá trị Thảo luận nhóm sử dụng và giá trị của hàng hoá: - Thảo luận nhóm: Chức năng cơ bản của thị trường. - Chức năng thông tin - GV Thị trường cung cấp thông tin cho các chủ N1; Hãy cho biết nếu HH không bán thể ktế về quy mô cung – cầu, giá cả, chất được sẽ ảnh hưởng như thế nào đến người sx lượng, cơ cấu chủng loại, đk mua – HH và quá trình sx của xh? Nêu ví dụ thực bán..các HH, dịch vụ giúp họ điêù chỉnh tiễn? sao cho phù hợp với lợi ích ktế của mình. N2; Thông tin của thị trường quan trọng như thế nào đối với cả người bán lẫn người - Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn mua? Nêu ví dụ thực tiễn? chế sản xuất và tiêu dùng N3; Sự biến động của cung - cầu, giá cả + Sự biến động của cung - cầu, giá cả thị trường đã điều tiết các yếu tố sx như thế thị trường đã điều tiết các yếu tố sx từ nào? Nêu ví dụ thực tiễn? ngành này sang ngành khác, luân chuyển - HS: Đại diện trả lời, bổ xung. HH từ nơi này sang nơi khác. - GV: N/xét, bổ xung, kết luận. + Khi giá cả một HH tăng sẽ kích thích xh sx nhiều HH hơn, nhưng lại làm cho KL: Hiểu các chức năng thị trường sẽ giúp nhu cầu của người tiêu dùng về HH đó người sx và tiêu dùng giành được lợi ích kinh hạn chế. Ngược lại, khi giá cả một HH tế lón nhất và Nhà nước ban hành chính sách giảm sẽ kích thích tiêu dùng và hạn chế KT phù hợp hướng nền KT vào những mục việc sx HH đó. tiêu xác định. - Mỗi HS cần phải làm gì đối với sự phát triển * Như vậy; hiểu và vận dụng được chức KT thị trường ở nước ta hiện nay? năng của thị trường sẽ giúp cho người sản * Vận dụng các chức năng của thị trường Nhà xuất và người tiêu dùng giành được lợi nước được thể hiện qua những chính sách KT ích kt lớn. – XH nào? B. giá trị xã hội của hàng hoá. D. lượng giá trị của hàng hoá. Câu 15. Sự phát triển các chức năng của tiền tệ phản ánh sự phát triển của A. sản xuất và lưu thông hàng hoá. C. lượng vàng được dự trữ. B. lượng hàng hoá được sản xuất. D. lượng ngoại tệ do Nhà nước nắm giữ. Câu 16. . Bác B trồng cam sạch để bán lấy tiền rồi dùng tiền đó mua gạo. Vậy tiền đó thực hiện chức năng A. Phương tiện thanh toán. B. Phương tiện giao dịch. C. Phương tiện lưu thông. D. Thước đo giá trị. Câu 17. Trong nền kinh tế hàng hoá, giá trị của hàng hoá chỉ được tính đến khi hàng hoá đó A. đã được sản xuất ra. C. đã được bán cho người mua. B. được đem ra trao đổi. D. được đem ra tiêu dùng. Câu 18. Tiền tệ thực hiện chức năng thước do giá trị khi A. rút tiền khỏi lưu thông và đi vào cất trữ. B. dùng làm phương tiện lưu thông và mua bán hàng hóa. C. dùng để chi trả sau khi giao dịch mua bán hàng hoá. D. dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa. Câu 19. Sắp đến trung thu, bà A mạnh dạn mở rộng quy mô sản xuất bánh để đáp ứng nhu ccầu của người tiêu dùng. Vậy bà A đang thực hiện chức năng cơ bản nào của thị trường? A. Chức năng thực hiện. C. Chức năng điều tiết, kích thích. B. Chức năng thông tin. D. Chức năng thừa nhận, kích thích. Câu 20. Khi giá cả một hàng hoá nào đó tăng lên sẽ làm cho người tiêu dùng về hàng hoá đó A. mua nhiều ơn. C. hạn chế mua sắm. B. kích thích tiêu dùng D. hạn chế sản xuất. * VẬN DỤNG. Câu 22. Kỳ nghỉ hè năm nay A tham gia vào tua tham quan Hà Nội - Đà Nẵng - Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy A đã tham gia vào loại hàng hoá nào? A.Ở dạng vật thể. C. Không xác đnịnh. B. Hữu hình. D. Dịch vụ. Câu 23. Công ty X sản xuất quần áo may sẵn, nhưng trong thời gian hè vừa qua công ty đưa một số mẫu áo sơ mi nam ra tiêu thụ, thì bị các của hàng trả lại vì mẫu áo bị lỗi đường may. Vậy công ty X đã thực hiện chưa tốt chức năng cơ bản nào của thị trường? A. Chức năng thực hiện. C. Chức năng điều tiết, kích thích. B. Chức năng thông tin. D. Chức năng hạn chế sản xuất. Câu 24. Ông H làm giám đốc doanh nghiệp điện tử, vừa qua ông nghe nói điện thoại smartphone của hãng S đang bị lỗi sản phẩm, ông ngừng ngay nhập các sản phẩm của hãng S.Ông đã thực hiện chức năngcơ bản nào của thị trường? A. Chức năng thực hiện. C. Chức năng thông tin. B. Chức năng điều tiết, kích thích. D. Chức năng hạn chế sản xuất. Câu 25. Bà A bán thóc được 12 triệu đồng. Bà dùng tiền đó gửi tiết kiệm dùng những lúc đau ốm. Trong trường hợp này tiền thực hiện chức năng gì dưới đây? A. Thước đo giá trị. C. Phương tiện cất trữ. B. Phương tiện lưu thông. D. Phương tiện thanh toán. Câu 26. Trường hợp nào sau đây là quan hệ giữa giá trị và giá trị trao đổi? A.1m vải = 5kg thóc. B. 1m vải + 5kg thóc = 2 giờ. C.1m vải = 2 giờ. D. 2m vải = 10kg thóc = 4 giờ. Câu 27. Để có được lợi nhuận cao và giành được ưu thế cạnh tranh người sản xuất phải đảm bảo điều kiện nào sau đây? A. Phải giảm giá trị cá biệt của hàng hóa B. Phải tăng giá trị cá biệt của hàng hóa C. Giữ nguyên giá trị cá biệt của hàng hóa D. Phải giảm giá trị xã hội của hàng hóa
File đính kèm:
giao_an_mon_giao_duc_cong_dan_lop_11_tiet_23_bai_2_hang_hoa.doc

