Giáo án môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội (3 tiết )

  1. Mục tiêu bài học

a. Kiến thức: Hiểu khái niệm, nội dung bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội: Hôn nhân, gia đình; Lao động; kinh doanh

b. Kĩ năng: Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh

c. Thái độ: Có ý thức thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong từng lĩnh vực. Phê phán những hành vi vi phạm quyền bình đẳng của công dân.

2. Chuẩn bị của GV và HS

a. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, tình huống GDCD 12, tài liệu tham khảo ( Hiến pháp, luật hôn nhân và gia đình 2014, bộ luật Lao động 2012, luật doanh nghiệp 2005 ( sửa đổi bổ sung 2013). Câu hỏi trắc nghiệm do giáo viên tự biên soạn

b. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, bút chì

3. Tiến trình lên lớp

doc 20 trang minhvy 11/01/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội (3 tiết )", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội (3 tiết )

Giáo án môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội (3 tiết )
 BÀI 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN
 TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
 ( 3 tiết )
 1. Mục tiêu bài học
 a. Kiến thức: Hiểu khái niệm, nội dung bình đẳng trong các lĩnh vực của đời 
sống xã hội: Hôn nhân, gia đình; Lao động; kinh doanh
 b. Kĩ năng: Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công 
dân trong các lĩnh vực hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh
 c. Thái độ: Có ý thức thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong 
từng lĩnh vực. Phê phán những hành vi vi phạm quyền bình đẳng của công dân.
 2. Chuẩn bị của GV và HS
 a. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, tình huống GDCD 12, tài liệu tham khảo ( 
Hiến pháp, luật hôn nhân và gia đình 2014, bộ luật Lao động 2012, luật doanh 
nghiệp 2005 ( sửa đổi bổ sung 2013). Câu hỏi trắc nghiệm do giáo viên tự biên soạn
 b. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, bút chì
 3. Tiến trình lên lớp
 Tiết 1: Tổ chức cho HS ôn tập lại kiến thức bài 4
 1. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình: 
 HS ôn lại khái niệm nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình:
 - Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
 - Bình đẳng giữa vợ và chồng.
 + Trong quan hệ nhân thân: Vợ chồng cóp quyền ngang nhau trong việc lưa 
chọn nơi cư trú; tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau; tôn trọng 
quyền tự do tín ngưỡng của nhau; giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi 
mặt.
+ Trong quan hệ tài sản: Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài 
sản chung, thể hiện ở các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt.
 - Bình đẳng giữa cha mẹ và con cái:
 + Cha mẹ phải thương yêu, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp 
pháp của con; tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập và phát triển lành mạnh 
của con về cả thể chất, trí tuệ và đạo đức.
 + Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con. Cha mẹ không phân 
 biệt đối xử giữa các con; không lạm dụng sức lao động của con chưa thành 
 niên; không xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức 
 xã hội.
 + Con có bổn phận yêu quí, kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, con 
không được ngược đãi hành hạ cha mẹ.
 - Bình đẳng giữa ông bà và cháu:
Bình đẳng giữa ông bà và cháu được thể hiện qua nghĩa vụ và quyền giữa ông bà nội, 
ngoại và các cháu. Đó là mối quan hệ 2 chiều: nghĩa vụ của ông bà đối với cháu và 
bổn phận của cháu đối với ông bà.
 - Bình đẳng giữa anh, chị, em. Điều 16 
1. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.
2. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã 
hội.
Điều 26 
1. Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền 
và cơ hội bình đẳng giới.
2. Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy 
vai trò của mình trong xã hội.
3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới.
Điều 33 
Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không 
cấm.
Điều 35 
1. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc.
2. Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an 
toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi. 
3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ 
tuổi lao động tối thiểu. 
Điều 36 
1. Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn. Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, 
một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau.
 2. Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em.
Điều 47 
Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định.
Điều 51 
1. Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với 
nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ 
đạo.
2. Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc 
dân. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo 
pháp luật.
3. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp và cá nhân, tổ 
chức khác đầu tư, sản xuất, kinh doanh; phát triển bền vững các ngành kinh tế, góp 
phần xây dựng đất nước. Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức đầu tư, sản xuất, 
kinh doanh được pháp luật bảo hộ và không bị quốc hữu hóa.
2. Luật hôn nhân và gia đình 2014
Điều 8. Điều kiện kết hôn
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: 3. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, 
lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường.
Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao 
động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu 
nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 
1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho 
chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ 
chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc 
có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm 
nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có 
tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
Điều 69. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ
1. Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con 
phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của 
gia đình, công dân có ích cho xã hội.
2. Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa 
thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng 
lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
3. Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thành niên, 
con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.
4. Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân 
của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã 
thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không 
được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của con
1. Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân 
thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát 
triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức.
2. Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn 
danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình.
3. Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không 
có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung 
với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc.
Con chưa thành niên tham gia công việc gia đình phù hợp với lứa tuổi và không trái 
với quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Cha mẹ phải bồi thường thiệt hại do con chưa thành niên, con đã thành niên mất 
năng lực hành vi dân sự gây ra theo quy định của Bộ luật dân sự.
Điều 75. Quyền có tài sản riêng của con
1. Con có quyền có tài sản riêng. Tài sản riêng của con bao gồm tài sản được thừa kế 
riêng, được tặng cho riêng, thu nhập do lao động của con, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ 
tài sản riêng của con và thu nhập hợp pháp khác. Tài sản được hình thành từ tài sản 
riêng của con cũng là tài sản riêng của con.
2. Con từ đủ 15 tuổi trở lên sống chung với cha mẹ phải có nghĩa vụ chăm lo đời 
sống chung của gia đình; đóng góp vào việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình 
nếu có thu nhập.
3. Con đã thành niên có nghĩa vụ đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của 
gia đình theo quy định tại khoản 4 Điều 70 của Luật này.
Điều 76. Quản lý tài sản riêng của con
1. Con từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ 
quản lý.
2. Tài sản riêng của con dưới 15 tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự do cha mẹ 
quản lý. Cha mẹ có thể ủy quyền cho người khác quản lý tài sản riêng của con. Tài 
sản riêng của con do cha mẹ hoặc người khác quản lý được giao lại cho con khi con 
từ đủ 15 tuổi trở lên hoặc khi con khôi phục năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ 
trường hợp cha mẹ và con có thỏa thuận khác.
3. Cha mẹ không quản lý tài sản riêng của con trong trường hợp con đang được 
người khác giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự; người tặng cho tài sản hoặc để 
lại tài sản thừa kế theo di chúc cho người con đã chỉ định người khác quản lý tài sản 
đó hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
4. Trong trường hợp cha mẹ đang quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên, con 
đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự mà con được giao cho người khác giám 
hộ thì tài sản riêng của con được giao lại cho người giám hộ quản lý theo quy định 
của Bộ luật dân sự.
Điều 77. Định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên 
mất năng lực hành vi dân sự
1. Trường hợp cha mẹ hoặc người giám hộ quản lý tài sản riêng của con dưới 15 tuổi 
thì có quyền định đoạt tài sản đó vì lợi ích của con, nếu con từ đủ 09 tuổi trở lên thì 
phải xem xét nguyện vọng của con.
2. Con từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng, trừ trường 
hợp tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc 
dùng tài sản để kinh doanh thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc 
người giám hộ.
3. Trong trường hợp con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự thì việc định 
đoạt tài sản riêng của con do người giám hộ thực hiện.
Điều 78. Quyền, nghĩa vụ của cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi a) Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề 
nghiệp và không bị phân biệt đối xử;
b) Hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên cơ sở thoả thuận với người 
sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an 
toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương và được 
hưởng phúc lợi tập thể;...
2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể;
b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự điều hành hợp pháp 
của người sử dụng lao động;
c) Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm 
y tế.
Điều 7. Quan hệ lao động ( trích )
1. Quan hệ lao động giữa người lao động hoặc tập thể lao động với người sử dụng 
lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thoả thuận theo nguyên tắc tự 
nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của 
nhau...
Điều 10. Quyền làm việc của người lao động
1. Được làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà 
pháp luật không cấm.
2. Trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc 
làm để tìm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khoẻ 
của mình.
Điều 11. Quyền tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, 
doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động, có quyền tăng, giảm lao 
động phù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
Điều 15. Hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động 
về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong 
quan hệ lao động.
Điều 16. Hình thức hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, 
người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy 
định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp 
đồng lao động bằng lời nói.
Điều 17. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
1. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_giao_duc_cong_dan_lop_12_bai_4_quyen_binh_dang_c.doc