Giáo án môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc tôn giáo - Vũ Thị Hậu

1. Mục tiêu của bài:

a. Về kiến thức:

- Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo

b. Về kĩ năng

- Phân biệt được những việc làm đúng sai trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.

- Làm được các câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo cấu trúc đề thi THPTQG.

c. Về thái độ

- Ủng hộ chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo

- Có ý thức, trách nhiệm trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc và phê phán những hành vi gây chia rẽ giữa các dân tộc, tôn giáo.

2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

- SGK, Sách GV 12, Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng 12, Bài soạn ôn tập.

- Hiến pháp 2013 và các nội dung tham khảo khác...

doc 9 trang minhvy 11/01/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc tôn giáo - Vũ Thị Hậu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc tôn giáo - Vũ Thị Hậu

Giáo án môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc tôn giáo - Vũ Thị Hậu
 ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THPT HÒA PHÚ
 1. VŨ THỊ HẬU. SĐT 0983.149.348.
 2. NÔNG THỊ NHA TRANG. SĐT 0911.332.650.
 PHẦN I: LÝ THUYẾT
 BÀI 5: QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC TÔN GIÁO
1. Mục tiêu của bài:
a. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn 
giáo
b. Về kĩ năng
- Phân biệt được những việc làm đúng sai trong việc thực hiện quyền bình đẳng 
giữa các dân tộc, tôn giáo.
- Làm được các câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo cấu trúc đề thi THPTQG.
c. Về thái độ
- Ủng hộ chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng 
giữa các dân tộc, tôn giáo
- Có ý thức, trách nhiệm trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc 
và phê phán những hành vi gây chia rẽ giữa các dân tộc, tôn giáo.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- SGK, Sách GV 12, Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng 12, Bài soạn ôn tập.
- Hiến pháp 2013 và các nội dung tham khảo khác...
3. Nội dung ôn tập
 A. NỘI DUNG KIẾN THỨC 
1. Bình đẳng giữa các dân tộc.
a. Khái niệm
* Khái niệm dân tộc: Dân tộc được hiểu là một bộ phận dân cư của quốc gia. 
Ví dụ: dân tộc Kinh, Tày, Dao, Mường.
* Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong một quốc gia 
không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa, không phân biệt chủng tộc, 
màu da... Đều được nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện 
phát triển.
b. Nội dung
* Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị.
- Được thể hiện thông qua quyền của công dân tham gia quản lí nhà nước và xã 
hội, tham gia vào bộ máy nhà nước, tham gia thảo luận góp ý kiến về các vấn đề 
chung của nhà nước (được thực hiện theo hai hình thức: dân chủ trực tiếp và dân 
chủ gián tiếp).
- Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam không phân biệt đa số hay thiểu * Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, 
và có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.
- Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau, người có tôn giáo hoặc không có tôn 
giáo đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân, không phân biệt đối xử vì lí 
do tôn giáo.
- Đồng bào theo đạo và các chức sắc tôn giáo có trách nhiệm sống tốt đời đẹp 
đạo.
+ Giáo dục cho tín đồ lòng yêu nước
+ Phát huy những giá trị văn hóa đạo đức tốt đẹp của tôn giáo.
+ Ý thức chấp hành pháp luật nghiêm chỉnh.
+ Công dan có tôn giáo hoặc không có tôn giáo, cũng như công dân có tôn giáo 
khác nhau đều phải tôn trọng lẫn nhau.
* Hoạt động tín ngưỡng tôn giáo theo quy định của pháp luật được nhà nước 
bảo đảm; các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.
- Các tôn giáo ở Việt Nam đều được nhà nước đối xử như nhau và được tự do 
hoạt động trong khuân khổ pháp luật.
- Quyền hoạt động tín ngưỡng tôn giáo của công dân trên tinh thần:
+ Tôn trọng pháp luật.
+ Phát huy giá trị văn hóa, đạo đức tôn giáo được nhà nước đảm bảo.
- Các cơ sở tôn giáo như: chùa, nhà thờ, thánh đường, các cơ sở đào tạo tôn 
giáo... được pháp luật bảo hộ.
+ Nghiêm cấm việc xâm phạm các cơ sở đó.
c. Ý nghĩa.
- Đồng bào mỗi tôn giáo là một bộ phận không thể tách rời của toàn dân tộc Việt 
Nam.
- Đây là cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
+ Thúc đẩy tình đoàn kết keo sơn gắn bó nhân dân Việt Nam
+ Tạo thành sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc trong xây dựng đất nước.
 B: LUYỆN TẬP quyền bình đẳng về kinh tế:
A. Cho người dân vay vốn với lãi suất thấp
B. Đầu tư tài chính để mở mang trường lớp ở vùng sâu, vùng xa
C. Đầu tư xây dựng nhà văn hóa ở các thôn
D. Hỗ trợ gạo cho học sinh dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa.
Câu 8. Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây về quyền bình đẳng giữa các dân tộc 
trong lĩnh vực kinh tế?
A. Công dân các dân tộc thiểu số được Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu
B. Công dân các dân tộc thiểu số và đa số có quyền tự do kinh doanh theo quy 
định của pháp luật
C. Chỉ có công dân các dân tộc thiểu số mới có quyền tự do kinh doanh ở các 
tỉnh miền núi
D. Chỉ có công dân các dân tộc thiểu số mới có quyền tự do đầu tư kinh doanh ở 
địa bàn miền núi
Câu 9. Trong trường PTDT Nội Trú nhà trường luôn khuyến khích học sinh 
mặc trang phục truyền thống của dân tộc mình, hát, múa các tiết mục văn nghệ 
đặc sắc của dân tộc mình. Việc làm trên thể hiện quyền gì của công dân?
 A. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
 B. Quyền tự do giữa các dân tộc
 C. Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo
 D. Quyền tự do ngôn luận.
Câu 10. Nhà nước có chính sách phát triển kinh tế đối với vùng núi , vùng đồng 
bào dân tộc thiểu số nhằm từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của 
đồng bào dân tộc. Chủ trương này của Nhà nước là tạo điều kiện để nhân dân 
các dân tộc được bình đẳng với nhau trên lĩnh vực gì? 
 A. Chính trị. B.Giáo dục. C.Y tế . D.Kinh tế .
Câu 11. Chị M là người dân tộc H’ Mông và anh H là người dân tộc Kinh. Họ 
đã yêu nhau được 2 năm và quyết định kết hôn. Nhưng gia đình chị M không 
đồng ý và kiến quyết không cho hai người lấy nhau vì lí do anh H không phải là 
người dân tộc H’ Mông. Hành vi cản trở của gia đình chị M đã vi phạm quyền gì 
của công dân?
 A. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
 B. Quyền tự do giữa các dân tộc
 C. Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo
 D.Quyền tự do ngôn luận.
Câu 12. Sau giờ học trên lớp, Bình (người dân tộc Kinh) giảng bài cho H’Rê ( 
 người dân tộc Ê Đê). Hành vi của Bình thể hiện?
A. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
B. Quyền tự do, dân chủ của Bình.
C. Sự tương thân tương ái của Bình. D. Qua các hình thức lễ nghi.
Câu 20. Việt Nam là một quốc gia 
A. ít tôn giáo. 
B. đa tôn giáo.
C. không có tôn giáo.
D. một tôn giáo.
Câu 21. Tìm câu phát biểu sai:
A. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có 
quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.
B. Quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của công dân trên tinh thần tôn trọng 
pháp luật, phát huy giá trị văn hoá, đạo đức tôn giáo được Nhà nước bảo đảm.
C. Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước 
bảo đảm; các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.
D. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận, được hoạt động khi đóng thuế hàng 
năm.
Câu 22. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo có ý nghĩa như thế nào?
A. Tạo điều kiện cho sự phát triển riêng của từng tôn giáo
B. Là cơ sở đoàn kết riêng của từng tôn giáo
C. Là cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc
D. Thúc đẩy tình đoàn kết giữa các tôn giáo với nhau
Câu 23. Đâu là nơi đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo.
A. Tín ngưỡng
B. Hoạt động tôn giáo
C. Tôn giáo
D. Cơ sở tôn giáo
Câu 24. Ý kiến nào duới đây không đúng về quyền bình đẳng giữa các tôn 
giáo?
A. Các tổ chức tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ
B. Các tôn giáo đều có quyền hoạt động theo quy định của pháp luật
C. Các tôn giáo đều có quyền hoạt động theo ý muốn của mình
D. Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật
Câu 25. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào được xem là theo tôn 
giáo ?
A. Thờ cúng tổ tiên, ông, bà. 
B. Thờ cúng ông Táo. 
C. Thờ cúng các anh hùng liệt sỹ. 
D. Thờ cúng đức chúa trời.
Câu 26. Anh Nguyễn Văn A yêu chị Trần Thị H. Qua thời gian tìm hiểu hai 
người quyết định kết hôn, nhưng bố chị H không đồng ý và cấm hai người A. chính trị. B. lao động. C. kinh tế. D. kinh doanh.
Câu 2. Theo quy định của pháp luật, thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc 
là điều kiện để khắc phục sự chênh lệch về
 A. trình độ phát triển. B. nghi lễ tôn giáo. 
 C. thói quen vùng miền. D. tập tục địa phương.
Câu 3. Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ vốn, đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc 
biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về 
 A. truyền thông. B. kinh tế. C. tín ngưỡng. D. tôn giáo.
Câu 4. Mọi thí sinh là người dân tộc thiểu số đều được hưởng chế độ ưu tiên 
trong tuyển sinh đại học là thể hiện bình đẳng về 
 A. nghĩa vụ. B. bổn phận. C. trách nhiệm. D. quyền.
Câu 5. Nhà nước đầu tư tài chính để xây dựng hệ thống trường lớp ở vùng sâu, 
vùng xa, là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
 A. truyền thông. B. hợp tác. C. giáo dục. D. dân vận.

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_giao_duc_cong_dan_lop_12_bai_5_quyen_binh_dang_g.doc