Giáo án môn Sinh học Lớp 11 - Bài: Tuần hoàn và cân bằng nội môi

1. Mục tiêu.

Sau khi học xong bài này học sinh cần:

a. Kiến thức:

- Mô tả được cấu tạo, chức năng của hệ tuần hoàn, các dạng hệ tuần hoàn.

- Phân biệt được hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín,.

- Phân tích được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kép với hệ tuần hoàn đơn.

- Mô tả được các qui luật hoạt động của tim: tim có tính tự động, tim hoạt động nhịp nhàng theo chu kì. Giải thích được tại sao tim lại hoạt động theo các qui luật đó.

- Mô tả được cấu trúc của hệ mạch và các qui luật vận chuyển máu trong hệ mạch( vận tốc máu, huyết áp và các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp).

- Khái niệm được cân bằng nội môi, vai trò của cân bằng nội môi.

- Sơ đồ điều hoà nội môi và chức năng của các bộ phận.

- Vai trò của gan và thận, hệ đệm trong điều hoà cân bằng áp suất thẩm thấu, PH nội môi.

- Luyện tập một số câu hỏi TNKQ.

b. Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng ghi nhớ, kỹ năng làm bài tập.

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, khái quát tổng hợp kiến thức, rèn kỹ năng so sánh.

c. Thái độ :

- Ôn tập nghiêm túc.

- HS có thái độ hợp tác tốt trong quá trình học tập, biết vận dụng điều chỉnh chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng hàng ngày cho phù hợp; có ý thức giữ gìn, bảo vệ sức khỏe.

2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

doc 7 trang minhvy 02/01/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Sinh học Lớp 11 - Bài: Tuần hoàn và cân bằng nội môi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Sinh học Lớp 11 - Bài: Tuần hoàn và cân bằng nội môi

Giáo án môn Sinh học Lớp 11 - Bài: Tuần hoàn và cân bằng nội môi
 Lớp dạy
Ngày giảng
HS vắng
Tiết TUẦN HOÀN VÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI.(2 tiết)
1. Mục tiêu.
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
a. Kiến thức:
- Mô tả được cấu tạo, chức năng của hệ tuần hoàn, các dạng hệ tuần hoàn. 
- Phân biệt được hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín,.
- Phân tích được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kép với 
hệ tuần hoàn đơn.
- Mô tả được các qui luật hoạt động của tim: tim có tính tự động, tim hoạt động nhịp nhàng 
theo chu kì. Giải thích được tại sao tim lại hoạt động theo các qui luật đó.
- Mô tả được cấu trúc của hệ mạch và các qui luật vận chuyển máu trong hệ mạch( vận tốc 
máu, huyết áp và các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp).
- Khái niệm được cân bằng nội môi, vai trò của cân bằng nội môi.
- Sơ đồ điều hoà nội môi và chức năng của các bộ phận.
- Vai trò của gan và thận, hệ đệm trong điều hoà cân bằng áp suất thẩm thấu, PH nội môi.
- Luyện tập một số câu hỏi TNKQ.
b. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng ghi nhớ, kỹ năng làm bài tập.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, khái quát tổng hợp kiến thức, rèn kỹ năng so sánh.
c. Thái độ :
- Ôn tập nghiêm túc.
- HS có thái độ hợp tác tốt trong quá trình học tập, biết vận dụng điều chỉnh chế độ sinh hoạt, 
dinh dưỡng hàng ngày cho phù hợp; có ý thức giữ gìn, bảo vệ sức khỏe.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a. Giáo viên.
- Giáo án.
- Phiếu học tập số 1: So sánh hệ tuần hoàn kín với hệ tuần hoàn hở?
- Phiếu học tập số 2: So sánh hệ tuần hoàn đơn với hệ tuần hoàn kép?
b. Học sinh.
- Ôn tập kiến thức, nội dung ôn tập. 
3. Tiến trình dạy.
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN.
I. Cấu tạo, chức năng của hệ tuần hoàn, các dạng hệ tuần hoàn. 
1. Cấu tạo hệ tuần hoàn gồm:
+ Dịch tuần hoàn: máu hoặc hỗn hợp máu – dịch mô
+Tim: bơm đẩy, hút máu trong mạch máu.
+ Hệ thống mạch máu = Động mạch + mao mạch + tĩnh mạch.
2. Chức năng của hệ tuần hoàn:
+ Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống 
của cơ thể.
II. Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật: + Thời gian nghỉ của tâm thất = thời gian pha co tâm nhĩ + thời gian pha giãn chung.
- Nhịp tim: là số chu kì tim trong một phút. Ở thú, số nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ 
thể.
IV. Hoạt động của hệ mạch.
1. Cấu tạo: gồm hệ thống động mạch + mao mạch + tĩnh mạch.
2. Vận tốc máu: là tốc độ máu chảy trong 1 giây trong hệ mạch.
+ Sự biến động của vận tốc máu trong hệ mạch: Tốc độ máu giảm dần từ động mạch chủ đến 
tiểu động mạch. Tốc độ máu thấp nhất trong mao mạch và tăng dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh 
mạch chủ.
3. Huyết áp: là áp lực máu tác dụng lên thành mạch.
+ Nguyên nhân gây ra huyết áp: do tim co bóp đẩy máu vào động mạch tạo ra một áp lực tác 
dụng lên thành mạch và đẩy máu vào hệ mạch.
+ Các trị số huyết áp:
* Huyết áp tâm thu (hay còn gọi là huyết áp tối đa ): là số đo ghi được khi tim co lại, đẩy máu 
đi.
Ví dụ: ở người trưởng thành khoảng 110 - 120mmHg.
* Huyết áp tâm trương (hay huyết áp tối thiểu): là số đo ghi được khi buồng tim giãn ra, nhận 
máu về.
Ví dụ: ở người trưởng thành khoảng 70 - 80mmHg.
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp: các tác nhân làm thay đổi lực co tim, nhịp tim, khối 
lượng máu, độ quánh của máu, sự đàn hồi của mạch máu.
- Sự biến động của huyết áp trong hệ mạch: từ động mạch chủ đến tĩnh mạch chủ thì huyết áp 
giảm dần.
V. Cân bằng nội môi.
1. Khái niệm: Cân bằng nội môi là cơ chế đảm bảo ổn định về các điều kiện lí hoá của môi 
trường trong (máu, bạch huyết và dịch mô) duy trì cho cơ thể hoạt động bình thường.
2. Sơ đồ khái quát cơ chế cân bằng nội môi.
- Sự thay đổi môi trường trong cơ thể sẽ tác động lên bộ phận tiếp nhận kích thích (thụ thể 
hoặc thụ quan). Bộ phận này truyền thông tin dưới dạng xung thần kinh về bộ phận điều 
khiển (trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết)
- Bộ phận điều khiển truyền xung thần kinh hoặc hocmon xuống cơ quan thực hiện
- Bộ phận thực hiện là các cơ quan như gan, thận, tim, phổi, mạch máu... làm thay đổi nội 
môi trở về trạng thái bình thường
3. Vai trò của gan, thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu, vai trò hệ đệm trong cân 
bằng PH nội môi.
a. Vai trò của thận. C. Chỉ có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp.
D. Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu.
Câu 6 : Hệ tuần hoàn kép có ở động vật nào? 
A. Chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát.
B. Chỉ có ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú. 
C. Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu.
D. Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu và cá.
Câu 7: Huyết áp là gì?
A. Là lực co bóp của tim tống máu vào mạch tạo nên huyết áp. 
B. Là lực co bóp của tâm nhĩ tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch. 
C. Là lực co bóp của tim tống máu vào mạch tạo nên áp lực tác động lên thành mạch và đẩy 
máu chảy trong hệ mạch.
D. Là co bóp của tim tống, nhận máu từ tĩnh mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Câu 8: Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào? 
A. Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận điều khiển Bộ phận thực hiện Bộ phận tiếp 
nhận kích thích. 
B. Bộ phận điều khiển Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận thực hiện Bộ phận tiếp 
nhận kích thích. 
C. Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận thực hiện Bộ phận điều khiển Bộ phận tiếp 
nhận kích thích. 
D. Bộ phận thực hiện Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận điều khiển Bộ phận tiếp 
nhận kích thích.
Câu 9: Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là bộ phận nào?
A. Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
B. Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu. 
C. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
D. Cơ quan sinh sản
Câu 10: Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là cơ quan nào?
A. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm. 
B. Trung ương thần kinh. 
C. Tuyến nội tiết.
D. Các cơ quan như: thận, gan, phổi, tim, mạch máu
Câu 11: Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng gì?
A. Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc 
hoocmôn.
B. Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng 
và ổn định. 
C. Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh.
D. Tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hoocmôn.
Câu 12: Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức 
năng gì?
A. Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc 
hoocmôn.
B. Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng 
và ổn định. * THÔNG HIỂU.
Câu 21: Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não? 
A. Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ 
mạch.
B. Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm 
vỡ mạch
C. Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ 
làm vỡ mạch.
D. Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ 
làm vỡ mạch.
Câu 22: Cơ chế điều hoà khi hàm lượng glucôzơ trong máu tăng cao diễn ra theo trật tự 
nào?
A. Tuyến tuỵ Insulin Gan và tế bào cơ thể Glucôzơ trong máu giảm. 
B. Gan Insulin Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể Glucôzơ trong máu giảm. 
C. Gan Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể Insulin Glucôzơ trong máu giảm. 
D. Tuyến tuỵ Insulin Gan tế bào cơ thể Glucôzơ trong máu giảm.
Câu 23: Nhóm động vật nào không có sự pha trộn giữa máu giàu O 2 và máu giàu CO2 ở 
tim ?
A. Cá xương, chim, thú. 
B. Lưỡng cư, thú.
C. Bò sát (trừ cá sấu), chim, thú. 
D. Lưỡng cư, bò sát, chim.
Câu 24: Vì sao ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch?
A.Vì tổng tiết diện của mao mạch lớn.
B. Vì mao mạch thường ở xa tim.
C.Vì số lượng mao mạch lớn hơn.
D.Vì áp lực co bóp của tim giảm.
* VẬN DỤNG.
Câu 25: Chứng huyết áp cao ở người già biểu hiện khi:
A. huyết áp cực đại lớn quá 150mmHg và kéo dài. 
B. huyết áp cực đại lớn quá 160mmHg và kéo dài. 
C. huyết áp cực đại lớn quá 140mmHg và kéo dài.
D. huyết áp cực đại lớn quá 130mmHg và kéo dài.
Câu 26: Vì sao ta có cảm giác khát nước? 
A. Do áp suất thẩm thấu trong máu tăng. 
B. Do áp suất thẩm thấu trong máu giảm. 
C. Vì nồng độ glucôzơ trong máu tăng.
D. Vì nồng độ glucôzơ trong máu giảm.

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_sinh_hoc_lop_11_bai_tuan_hoan_va_can_bang_noi_mo.doc