Giáo án môn Toán Lớp 12 - Bài học: Bài tập hàm trùng phương (chương trình chuẩn)

I.MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU:

1.Về kiến thức:

  • Củng cố các bước khảo sát và cách vẽ đồ thị hàm số của hàm trùng phương.
  • Khắc sâu sơ đồ tổng quát khảo sát và vẽ các dạng đồ thị hàm trùng phương và các bài toán liên quan.

2.Về kỹ năng:

  • Rèn kỹ năng khảo sát và vẽ đồ thị hàm trùng phương.
  • HS làm được các bài toán về giao điểm, tiếp tuyến,các bài toán tìm tham số .

3. Tư duy thái độ : Rèn luyện tư duy linh hoạt ,tính chính xác,logic, thái độ nghiêm túc , cẩn thận.

II.PHƯƠNG PHÁP : Gợi mở ,vấn đáp .

doc 4 trang minhvy 28/12/2025 130
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán Lớp 12 - Bài học: Bài tập hàm trùng phương (chương trình chuẩn)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán Lớp 12 - Bài học: Bài tập hàm trùng phương (chương trình chuẩn)

Giáo án môn Toán Lớp 12 - Bài học: Bài tập hàm trùng phương (chương trình chuẩn)
 Ngày soạn:06-08-08
 BÀI TẬP HÀM TRÙNG PHƯƠNG
 (Chương trình chuẩn)
 I.MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU:
 1.Về kiến thức:
 ➢ Củng cố các bước khảo sát và cách vẽ đồ thị hàm số của hàm trùng phương.
 ➢ Khắc sâu sơ đồ tổng quát khảo sát và vẽ các dạng đồ thị hàm trùng phương và các bài toán 
 liên quan.
 2.Về kỹ năng: 
 ➢ Rèn kỹ năng khảo sát và vẽ đồ thị hàm trùng phương.
 ➢ HS làm được các bài toán về giao điểm, tiếp tuyến,các bài toán tìm tham số .
 3. Tư duy thái độ : Rèn luyện tư duy linh hoạt ,tính chính xác,logic, thái độ nghiêm túc , cẩn thận.
 II.PHƯƠNG PHÁP : Gợi mở ,vấn đáp .
 III.CHUẨN BỊ :
 ➢ Giáo viên : Giáo án
 ➢ Học sinh : Làm các bài tập trước ở nhà.
 IV.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
 1.Ổn định lớp: Nề nếp , số lượng.
 2.Kiểm tra bài cũ: khảo sát và vẽ đồ thị hàm số y = x4 – 2x2.
 3.Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của học Ghi bảng cho HS. lời giải: b,HD: (C) cắt d tại A(-2;8) và 
 +HS chú ý lắng nghe và B(2;8).
Gọi ý cho HS làm câu c. hiểu phương pháp: Phương trình tiếp tuyến có 
 dạng:
Nhắc HS chú ý VDụ8/T42 +HS suy nghĩ phương ’
 y = f ( xo )(x - xo ) + yo
sgk. pháp ,chuẩn bị lên bảng: Thay số vào để được kq đúng
H4:ĐT d :y = m có gì đặc +HS đọc kỹ vdụ và chú 
biệt ? ý phương pháp: c.từ pt tacó: x4 – 2x2 = m .
H5:khi m thay đổi thì đt d +HS trả lời được: Số giao điểm của đt d và đồ thị (C) 
sẽ có những vị trí tương đối chính là số nghiệm của pt, từ đó ta 
nào so với (C)? có kết quả sau:
 +HS trả lời KQ: m < -1 :pt vô nghiệm.
Gọi HS lên bảng và trả lời m = -1:phương trình có hai 
câu hỏi này: +HS lên bảng trình bày nghiêm : x = 1
Nhận xét lại lời giải của HS: lời giải: -1< m<0: phương trình có bốn 
 +HS chú ý lắng nghe và nghiệm phân biệt
Củng cố lại phương pháp rút kinh nghiệm: m = 0: pt có 3 nghiệm pbiệt 
giải toàn bài cho HS hiểu: là x= 0 và x = 2
 +HS chú ý lắng nghe : m> 0 :pt luôn có 2 nghiệm 
HĐ2:Cho HS làm tiếp bài phân biệt
tập 2. 
Gọi HS thảo luận làm câu 
 Bài 2.a.khảo sát và vẽ đồ thị hàm 
2a.
 số(C) y = f(x) = x4 + 2x2 -1.
H1:Đồ thị có bao nhiêu 
 b.Biện luận theo k số giao 
điểm cực trị và tại sao?
 điểm của (C) và (P) :y = 2x2 + k
H2: Hình dạng của (C) có gì +HS trả lời: 1
 HD:(KS theo sơ đồ và vẽ được đồ 
khác so với câu 1a.
 thị.)
Gọi HS lên bảng khảo sát và HS trả lời:giống 
vẽ đồ thị câu 2a. parapol.
H3:Phương pháp biện luận +HS lên bảng trình bày:
theo k số giao điểm của (C) 
và parapol (P) . +HS trả lời : lập phương 
 trình hoành độ giao 
GV HD lại phương pháp điểm: -1
thêm lần nữa. +HS chú ý lắng nghe: 
 b.PTHĐ GĐ: x4 = k +1.
GV HD cho HS lên bảng +HS lên bảng trình bày 
 Số giao điểm của (C) và (P) là số 
trình bày lời giải: lời giải:
 ngiệm của pt trên, ta suy ra:
GV củng cố lại toàn bài. +HS chú ý lắng nghe và 
 k =-1: (P) cắt (C) tai A(0;-1)
 củng cố phương pháp 
 k < -1: (P) không cắt (C)
 lần nữa:
 k > -1: (P)cắt (C) tại hai điểm 
 phân biệt.

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_toan_lop_12_bai_hoc_bai_tap_ham_trung_phuong_chu.doc