Ôn tập kiến thức môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản - Trần Việt Hưng
Câu 1. Bất kì ai cũng có quyền được bắt người, khi người đó đang
A. bị nghi ngờ phạm tội.
B. có dấu hiệu thực hiện phạm tội.
C. thực hiện hành vi phạm tội.
D. chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.
Câu 2. Người đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử gọi là
A. bị hại. B. bị cáo. C. bị can. D. bị kết án.
Câu 3. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân nhằm
A. ngăn chặn hành vi tùy tiện bắt giữ người trái với quy định của pháp luật.
B. bảo vệ sức khỏe cho công dân theo quy định của pháp luật.
C. ngăn chặn hành vi vô cớ đánh người.
D.bảo vệ về mặt tinh thần, danh dự, nhân phẩm của công dân.
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập kiến thức môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản - Trần Việt Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Ôn tập kiến thức môn Giáo dục công dân Lớp 12 - Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản - Trần Việt Hưng
ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THPT CHIÊM HÓA GV: Trần Việt Hưng SĐT: 0912544098 GV: Mai Lâm Hoàn SĐT:01255868185 PHẦN I: LÝ THUYẾT BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN 1. Mục tiêu bài học: a. Về kiến thức: - Nêu được khái niệm, nội dung quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm và chỗ ở của công dân. b. Về kỹ năng: - Biết thực hiện quyền tự do thân thể của công dân. - Phân biệt được những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm thân thể của công dân. c. Về thái độ: - Có ý thức bảo vệ quyền tự do cơ bản của mình và tôn trọng quyền tự do cơ bản của người khác. - Phê Phán những hành vi vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân. I. Nội dung trọng tâm 1. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân a. Khái niệm: Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang. b. Nội dung quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân: - Không một ai dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và giam giữ người vì những lí do không chính đáng hoặc do nghi ngờ không có căn cứ. - Pháp luật quy định 3 trường hợp được bắt người: * Trường hợp 1: Viện kiểm sát, Tòa án trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật có quyền bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội. * Trường hợp 2: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành: + Khi có căn cư cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. + Khi có người chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần phải bắt ngay để người đó không chốn đươc. + Khi thấy ở người tại chỗ ở của một người nào đó có dấu vết của tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn. * Trường hợp 3: Bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã. 2. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân. a. Khái niệm: Công dân có quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, được bảo vệ danh dự và nhân phẩm không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác. b. Nội dung: * Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác. C. pháp luật cho phép. D. trưởng ấp cho phép. B. THÔNG HIỂU Câu 1. Cơ quan nào có quyền ra lệnh bắt giam giữ người? A. Co quan thi hành án cấp huyện. B. Phòng điều tra tội phạm công an tỉnh. C. Các đội cảnh sát tuần tra giao thông. D. Tòa án, Viện Kiểm Sát, Cơ quan điều tra các cấp. Câu 2. Hành vi vi phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân được thể hiện của việc làm nào dưới đây? A. Đánh người gây thương tích. B. Bắt, giam, giữ người trái pháp luật. C. Khám xét nhà khi không có lệnh. D. Tự tiện bóc mở thư của người khác. Câu 3. Để bắt người đúng pháp luật, cần tuân thủ đúng A. công đoạn. B. giai đoạn. C trình tự, thủ tục. D. thời điểm. Câu 4. Hành vi nào sau đây xâm hại đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân? A. Vu khống người khác. B. Bóc mở thư của người khác. C.Tự ý vào chỗ ở của người khác. D. Bắt người không có lý do. Câu 5. Hành vi nào sau đây xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân? A. Tự ý đuổi người khác khỏi chỗ ở của họ. B. Chủ nhà trọ phá khóa vào phòng trọ chữa cháy. C. Mọi người dân sang chữa cháy khi chủ nhân không có nhà. D. Công an vào khám nhà khi có lệnh của tòa án. Câu 6. Hành vi tự ý vào nhà hoặc phòng trọ của người khác là xâm phạm đến quyền A. bí mật đời tư của công dân. B. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. C. bất khả xâm phạm về tài sản của công dân. D. bí mật tự do tuyệt đối của công dân. C. VẬN DỤNG Câu 1. Trường hợp nào sau đây là khám chỗ ở đúng pháp luật? A. Được pháp luật quy định. B. Nghi ngờ người phạm tội đang lẩn trốn. C. Nghi ngờ người trong nhà lấy cắp tài sản của người khác. D. Phải răn đe người khác phạm tội. Câu 2. Anh A đánh anh B gây thương tích, làm tổn hại đến sức khỏe của anh B. Hành vi của anh A Xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân? A. Bất khả xâm phạm thân thể của công dân. B. Pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân. C. Đảm bảo an toàn, sức khỏe. D. Đảm bảo an toàn tính mạng. Câu 3. Do mâu thuẫn từ việc thanh toán tiền thuê nhà mà bà A là chủ nhà đã khóa trái cửa nhà lại, giam lỏng hai bạn K,L gần 3 tiếng đồng hồ, sau đó họ mới được giải thoát nhờ sự can thiệp của công an phường. Bà A cho rằng đây là nhà của bà thì bà có quyền khóa lại chứ không phải là nhốt K, L. hành vi của bà A đã xâm phạm đến quyền? A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. B. Pháp luật bảo hộ về tính mạng của công dân. C. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. D. Pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân. Câu 4. Hành vi tung tin nói xấu, xúc phạm người khác để hạ uy tín và gây thiệt hại cho người khác là hành vi vi phạm vào quyền nào dưới đây của công dân? A. Bất khả xâm phạm về thân thể. B. Bảo hộ về tính mạng và sức khỏe. C. Bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân. D. Pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
File đính kèm:
on_tap_kien_thuc_mon_giao_duc_cong_dan_lop_12_bai_6_cong_dan.doc

