Ôn tập kiến thức môn Hóa học 11 - Chuyên đề: Ankan
Câu 1: Hidrocacbon X có 83,33% khối lượng cacbon. Khi cho X tác dụng với Cl2 chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất. Công thức của X là:
A. Metan
B. 2,2-đimetylpropan
C. Etan. D. 2,2,3,3-tetrametylbutan.
Câu 2: Ankan A có 16,28% khối lượng hidro trong phân tử. Cho các đồng phân của A tác dụng với clo ánh sáng theo tỉ lệ 1: 1. Chất tạo sản phẩm thế ít nhất là:
A. Hexan
B. 2,3-đimetylbutan
C. 2-metylpentan
D. 2,2-đimetylbutan.
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập kiến thức môn Hóa học 11 - Chuyên đề: Ankan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Ôn tập kiến thức môn Hóa học 11 - Chuyên đề: Ankan
ANKAN Dạng 1: Phản ứng thế halogen Câu 1: Hidrocacbon X có 83,33% khối lượng cacbon. Khi cho X tác dụng với Cl2 chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất. Công thức của X là: A. Metan B. 2,2-đimetylpropan C. Etan.D. 2,2,3,3-tetrametylbutan. Câu 2: Ankan A có 16,28% khối lượng hidro trong phân tử. Cho các đồng phân của A tác dụng với clo ánh sáng theo tỉ lệ 1: 1. Chất tạo sản phẩm thế ít nhất là: A. Hexan B. 2,3-đimetylbutan C. 2-metylpentan D. 2,2-đimetylbutan. Câu 3: Ankan A có tỉ khối hơi so với oxi là 2,25. a) CTPT của A là: A. C2H6 B. C3H8. C. C4H10. D. C5H12. b) Số đồng phân của A là: A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. c) A tác dụng với clo ngoài ánh sáng cho sản phẩm chính là 2-clo-2-metylbutan. A là: A. butan B. Isopentan C. Isobutan D. Neopentan. Câu 4: Ankan A có tỉ khối hơi so với oxi là 1,8125. a) CTPT của A là: A. C2H6 B. C3H8. C. C4H10. D. C5H12. b) Số đồng phân của A là: A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. c) A tác dụng với clo ngoài ánh sáng cho sản phẩm chính là 2-clo-2-metylpropan. A là: A. butan B. Isopentan C. Isobutan D. Neopentan. Câu 5: Ankan X tác dụng với clo (askt) tạo được dẫn xuất monoclo trong đó clo chiếm 55,045 khối lượng. X có CTPT là: A. CH4. B. C4H10. C. C3H8. D. C2H6. Câu 6: Khi cho Br2 tác dụng với một hidrocacbon thu được một dẫn xuất brom hóa duy nhất có tỉ khối so với hidro bằng 75,5. CTPT của hidrocacbon là: A. C5H10. B. C4H10. C. C5H12. D. C4H8. Tự luận Bài 1: Viết tất cả các đồng phân của hợp chất có CTPT là C5H12. Cho biết 2 chất A, B là 2 trong số các đồng phân đó. A, B tác dụng với Cl2 thì A chỉ tạo ra 1 dẫn xuất monoclo duy nhất, B tạo ra 4 dẫn xuất monoclo. Cho biết cấu tạo của A, B và các dẫn xuất Clo của chúng. Gọi tên? Bài 2: Xác định CTCT của C6H14, biết rằng khi tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ 1:1 ta chỉ thu được 2 đồng phân monoclo. Gọi tên 2 đồng phân đó? Bài 3: Một ankan A có thành phần phần trăm C là 83,33%. Tìm CTPT và xác định CTCT đúng của A biết rằng khi cho A tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1: 1 ta chỉ thu được 1 sản phẩm thế monoclo. Bài 4: Một ankan A tác dụng với hơi Brom cho dẫn xuất brôm B. Biết tỉ khối hơi của B đối với không khí bằng 5,207. Tìm CTPT của A,B? Bài 5: Một ankan có sản phẩm thế monoclo trong đó Clo chiếm 33,33% về khối lượng a. Xác định CTPT và CTCT của ankan b. Viết CTCT các đồng phân monoclo và gọi tên chúng Bài 6: Khi tiến hành phản ứng thế giữa ankan A và khí Clo người ta thu được 2 dẫn xuất thế clo. Tỉ khối hơi của 2 chất so với hiđro lần lượt bằng 32,25 và 49,5. a, Lập CTPT của A b, Viết CTCT của 2 dẫn xuất thế clo Dạng 2: Đốt cháy ankan, hỗn hợp ankan Câu 1: Ñoát chaùy hoaøn toaøn hoãn hôïp 2 hiñrocacbon ñoàng ñaúng coù phaân töû khoái hôn keùm nhau 28 ñvc , ta thu ñöôïc 4,48 lít khí CO2 ( ñktc ) vaø 5,4 gam nöôùc .Coâng thöùc phaân töû cuûa 2 hiñrocacbon ñoù laø A- C3H4 vaø C5H8 B- CH4 vaø C3H8 C- C2H4 vaø C4H8 D- C2H2 vaø C4H6 E- Khoâng xaùc ñònh ñöôïc . Câu 2: Hoãn hôïp 2 ankan ôû theå khí coù phaân töû khoái hôn keùm nhau 28 ñvc .Ñoát chaùy hoaøn toaøn 2,24 lít hoãn hôïp treân ta thu ñöôïc 6,72 lít khí CO2( caùc khí ño ôû ñktc ) .Coâng thöùc phaân töû cuûa 2 ankan laø A- CH4 vaø C3H8 B- C2H6 vaø C4H10 C- CH4 vaø C4H10 D- C3H8 vaø C5H12 E- Khoâng xaùc ñònh ñöôïc . 1 CO2 CTPT của 2 hidrocacbon là : A. C3H8, C3H6. B. C2H6,C3H8. C. C2H2, C3H4. D. C3H6,C4H6. Câu 19: Cho m gam hidrocacbon X (thuộc dãy đồng đẳng của metan) tác dụng với clo chiếu sáng, chỉ thu được 12,78 gam dẫn xuất monoclo duy nhất Y. Để trung hòa khí HCl sinh ra cần vừa hết 80 ml dung dịch NaOH 1,5M. Biết hiệu suất của phản ứng clo hóa là 80%. Giá trị của m là : A. 8,64 B. 8,52 C. 10,65. D. 10,8. Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 16,8 ml hỗn hợp X gồm CO, metan và propan. Thu được 28,6 ml khí CO 2. % thể tích của propan trong X là : A. 29,37%. B. 58,74%. C. 35,12%. D. 70,24%. Câu 21: Một bình có dung tịch 10 lít chứa 6,4g O2 và 1,36g ankan ở 0 độ C, áp suất bình là p. Đốt cháy hoàn toàn ankan trong bình, thu được sản phẩm cho vào nước vôi trong dư tạo 9 gam kết tủa. p = ? A. 0,56 atm B. 0,448 atm C. 0,52 atm D. 0,42 atm Tự luận 2.1. Xác định 1 ankan: Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon thu 22 gam CO2 và 10.8 gam nước (đkc) . a. Tìm CTPT hidrocacbon b. Viết đồng phân và gọi tên biết khi tác dụng Cl2 (1:1) cho một sản phẩm monoclo duy nhất. Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam một hidrocacbon thu 11,2 lít CO2 (đktc) . Tìm CTPT hidrocacbon Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam một hidrocacbon thu 10,8 gam H2O . Tìm CTPT hidrocacbon Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam một hidrocacbon cần vừa đủ 17,92 lít O2 (đktc) . Tìm CTPT hidrocacbon Bài 5: Chất A là một ankan thể khí. Để đốt cháy hoàn toàn 1,2 lit A cần dùng vừa hết 6 lit O2 lấy ở cùng điều kiện. a. Xác định CTPT chất A. b.Cho chất A tác dụng với khí Clo ở 250C và có ánh sáng. Hỏi có bao nhiêu dẫn xuất monoclo của A? cho biết tên của các dẫn xuất đó? dẫn xuất nào thu được nhiều nhất? Bài 6: Khi đốt cháy hoàn toàn 2,16 gam một ankan, người ta thấy trong sản phẩm tạo thành khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng H2O là 3,36 gam. a. Tìm CTPT của ankan đó. b. Viết CTCT có thể có và đọc tên theo IUPAC Bài 7 : Một hỗn hợp khí gồm CH 4 và một hidrocacbon A. Để đốt một lít hỗn hợp cần 3,05 lít oxi và cho 1,7 lít CO2 trong cùng điều kiện. a. Tìm dãy đồng đẳng của A. b. Nếu tỉ khối của A đối với heli là 7,5. Tìm công thức phân tử của A và tính % thể tích hỗn hợp khí ban đầu. Bài 8 : Đốt cháy hoàn toàn 6,8g hỗn hợp khí X gồm: ankan A và CH4. sản phẩm cháy dẫn vào bình 1 đựng P2O5 và bình 2 đựng 1200ml Ba(OH)2 0,25M. Sau thí nghiệm khối lượng bình 1 tăng 12,6g. a. Tìm công thức phân tử của A, biết V : V = 2 : 3. A CH4 b. Tính khối lượng các chất trong X. c. Tính khối lượng muối tạo thành. Bài 9 : Đốt cháy hoàn toàn 1,5g hidrocacbon A rồi dẫn sản phẩm vào V ml dung dịch Ba(OH) 2 0,2M (phản ứng vừa đủ). Sau phản ứng được 7,88g kết tủa và dung dịch X. Nung nóng dung dịch X đươc 5,91g kết tủa nữa. a. Tìm công thức nguyên của A. b. Tính thể tích dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. c. Cho lượng A ở trên tác dụng với khí clo theo tỉ lệ thể tích 1:1 ánh sáng. Hỗn hợp sản phẩm có thể tích 1,68 lít ở (đktc). Tính hiệu suất phản ứng (giả sử phản ứng chỉ tạo dẫn xuất monoclo). Bài 10 : Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon A bởi oxi vừa đủ, sản phẩm tạo nên có tỉ khối hơi đối với hydro là 133 , dẫn toàn bộ qua 50ml dung dịch KOH 1M (d = 1,0353g/ml) dung dịch tăng khối lượng 2,66g 9 a. Tìm công thức phân tử của A. b. Tính nồng độ % các muối trong dung dịch (giả sử V dung dịch không đổi). 2.2. Xác định hỗn hợp ankan Bài 1: Đốt cháy 8,8 g một hỗn hợp 2 ankan ở thể khí thấy sinh ra 13,44 lit CO2 ở (đktc) 3 anken. Trong hỗn hợp A có chứa 7,2 gam một chất X mà khi đốt cháy thu được 11,2 lít CO 2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Hiệu xuất phản ứng cracknh isopentan là: A. 80%. B.. 85% C.90%. D. 95%. Câu 6 : Đề hidro hóa hoàn toàn hỗn hợp X gồm etan và propan có tỉ khối hơi so với hidro là 19,2, thu được hỗn hợp Y gồm eten và propen. Thành phần % theo thể tích của eten và propen trong Y lần lượt là : A. 20% và 80%. B. 50% và 50%. C. 40% và 60%. D. 60% và 40%. Câu 7: Nhiệt phân 8,8 gam C3H8 thu được hỗn hợp khí A gồm CH4, C2H4, C3H6, H2 và C3H8 chưa bị nhiệt phân. Biết có 90% C3H8 chưa bị nhiệt phân. Tỉ khối hơi của hỗn hợp A so với H2 là: A. 11,58. B. 20. C. 11,85. D. 18,55. Câu 8: Thực hiện phản ứng đề hidro hóa hoàn toàn hỗn hợp M gồm etan và propan thu được hỗn hợp N gồm 4 hidrocacbon và hidro. Gọi d là tỉ khối của M so với N. Nhận xét đúng là : A. 2 1 C. d=1 D. 1<d<2 Câu 9: Thực hiện phản ứng đề hidro hóa một hidrocacbon M thuộc dãy đồng đẳng của metan thu được một hỗn hợp gồm H2 và 3 hidrocacbon N,P,Q. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí N hoặc P hoặc Q đều thu được 17,92 lít CO2 và 14,4 gam H2O (các thể tích khí đo đktcc). Cấu tạo của M là: A. CH3CH2CH2CH2CH3. B. CH3CH(CH3)2. C. CH3CH2CH(CH3)2. D. CH3CH2CH2CH3. Câu 10:Thực hiện phản ứng tách hiđro từ một hiđrocacbon A thuộc dãy đồng đẳng của metan bằng cách dẫn hiđrocacbon A đi hỗn hợp xúc tác ở nhiệt độ cao thì thu được hỗn hợp gồm hiđro và ba hiđrocacbon B, C và D. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí B hoặc C hoặc D đều thu được 17,92 lít CO2 và 14,4 g H2O . CTPT A: A. C2H6 B. C3H8 C. C4H10 D. C5H12 Tự luận Bài 1: Crakinh hoàn toàn một ankan không phân nhánh X thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi đối với H2 bằng 18. Xác định công thức phân tử của X? Bài 2: Khi crackinh toàn bộ một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 . Xác định CTPT của X? Bài 3: Crackinh 560 lít C4H10 thu được 1010 lít hỗn hợp khí X khác nhau. Biết thể tích các khí đều đo ở (đkc). Tìm thể tích C4H10 chưa bị cracking và hiệu suất của phản ứng cracking. Bài 4: Crackinh 0,1 mol pentan được hỗn hợp X. Đốt cháy hoàn toàn X, sản phẩm được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Hỏi khối lượng dung dịch cuối cùng thu được tăng hay giảm bao nhiêu gam? Bài 5: Crackinh C4H10 thu được hỗn hợp gồm 5 hidrocacbon có tỉ khối hơi đối với khí hydro là 16,325. Tính hiệu suất của phản ứng cacking? Bài 6: Nhiệt phân 13,2gam propan thu được hỗn hợp khí X .Biết có 90% propan bị nhiệt phân a. Tính thể tích khí O2(đktc) cần để đốt cháy khí X b. Tính lượng nước và CO2 thu được? Bài 7: Thực hiện phản ứng tách hydro từ ankan A thu được hỗn hợp gồm H2 và ba hidrocacbon B ; C ; D. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít B hoặc C hoặc D đều thu được 17,92 lít CO2 và 14,4 gam H2O. Xác định CTPT của A ; B ; C ; D. Biết thể tích các khí đo ở (đktc). Bài tập luyện tập Dạng 1: Đồng đẳng, đồng phân danh pháp Câu 1: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan. A. C2H2, C3H4, C4H6, C5H8 B. CH4, C2H2, C3H4, C4H10 C. CH4, C2H6, C4H10, C5H12 D. C2H6, C3H8, C5H10, C6H12 Câu 2: Câu nào đúng khi nói về hidrocacbon no: Hidrocacbon no là: A. là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn. B. Là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn. C. Là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ chứa 1 nối đôi. D. Là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ có hai nguyên tố C và H. Câu 3: Ankan có những loại đồng phân nào? A. Đồng phân nhóm chức B. Đồng phân cấu tạo C. Đồng phân vị trí nhóm chức. D. Có cả 3 loại đồng phân trên Câu 4: Chất có công thức cấu tạo: có tên là : CH3 CH CH CH2 CH3 CH3 CH3 A. 2,2-đimetylpentan B. 2,3-đimetylpentan C. 2,2,3-trimetylpentan D. 2,2,3-trimetylbutan 5
File đính kèm:
on_tap_kien_thuc_mon_hoa_hoc_11_chuyen_de_ankan.docx

