Tài liệu Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

Dự án Việt - Bỉ “ Nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng giáo viên tiểu học, THCS các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam” với sự hỗ trợ về kĩ thuật và tài chính của Cơ quan Hợp tác Kĩ thuật Bỉ trân trọng giới thiệu cuốn tài liệu Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.

Cuốn tài liệu này được biên soạn với sự hợp tác tích cực của chuyên gia quốc tế, Tiến sĩ Christopher Tan (quốc tịch Hồng Kông) và các chuyên gia giáo dục trong nước, PGS,TS Trần Kiều, nguyên Viện trưởng Viện KHGDVN, GS,TS Trần Bá Hoành, nguyên Giám đốc Trung tâm nghiên cứu giáo viên và các chuyên gia GD của Viện KHGD, Bộ GD&ĐT Việt Nam.

Tài liệu NCKHSPƯD nhằm giúp cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục Việt Nam hiểu rõ hơn về khái niệm, ý nghĩa, quy trình, phương pháp NCKHSPƯD đã được chuẩn hoá quốc tế hiện đang được thực hiện rộng rãi tại các nước trong khu vực như: Trung Quốc, Singapore, Hồng Kông, Thái Lan…Tại các nước này, NCKHSPƯD không chỉ là công việc của những nhà nghiên cứu giáo dục mà nó đã trở thành công việc thường xuyên của giáo viên.

NCKHSPƯD nhằm nghiên cứu tìm kiếm các giải pháp/tác động để thay đổi những hạn chế, yếu kém của hiện trạng giáo dục (trong phạp vi hẹp, môn học, lớp học, trường học…). Đồng thời thông qua NCKHSPƯD, giáo viên, cán bộ quản lý được nâng cao về năng lực chuyên môn, có cơ hội để chia sẻ, học tập những bài học hay, những kinh nghiệm tốt để áp dụng vào thực tế, góp phần thúc đẩy nâng cao chất lượng giáo dục.

doc 143 trang minhvy 14/12/2025 450
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

Tài liệu Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 DỰ ÁN VIỆT – BỈ
 -------------
 NghiªnNghiªn cøucøu
khoakhoa hächäc s­s­ ph¹mph¹m øngøng dôngdông
 Hà Nội, 2009
 1 MỤC LỤC
Lời nói đầu Trang 4
Phần thứ nhất: Lí thuyết và phương pháp nghiên cứu cơ bản 5
A. Giới thiệu về NCKHSPƯD 6
A1. Tìm hiểu về NCKHSPƯD 6
A2. Phương pháp NCKHSPƯD 10
B. Cách tiến hành NCKHSPƯD 12
B1. Xác định đề tài nghiên cứu 12
B2. Lựa chọn thiết kế nghiên cứu 18
B3. Đo lường - Thu thập dữ liệu 26
B4. Phân tích dữ liệu 45
B5. Báo cáo đề tài NCKHSPƯD 67
C. Lập kế hoạch nghiên cứu 75
D. Phản hồi 77
Phần thứ hai: Hướng dẫn áp dụng NCKHSPƯD trong điều kiện 83
thực tế Việt Nam
A. Một số vấn đề chung 84
B. Hướng dẫn cụ thể 86
B1. Xác định đề tài nghiên cứu 86
B2. Lựa chọn thiết kế 88
B3. Đo lường – thu thập dữ liệu 90
B4. Phân tích dữ liệu 91
B5. Đánh giá đề tài NCKHSPƯD 93
Phần thứ ba: Phụ lục 95
I. Hướng dẫn cách sử dụng công thức tính toán trong phần mềm Excel 96
II. Mẫu báo cáo 104
III. Mẫu lập kế hoạch NC 105
IV. Mẫu phiếu đánh giá đề tài NCKHSPƯD 106
V. Tên một số đề tài NCKHSPƯD của GV Việt Nam và GV các 108
nước trong khu vực
VI. Một số đề tài minh hoạ 109
 3 
 PHẦN THỨ NHẤT
LÍ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CƠ BẢN
 5 Hoạt động NCKHSPƯD là một phần trong quá trình phát triển chuyên môn của giáo 
viên – CBQLGD trong thế kỷ 21. Với NCKHSPƯD, giáo viên – CBQL giáo dục sẽ 
lĩnh hội các kỹ năng mới về tìm hiểu thông tin, giải quyết vấn đề, nhìn lại quá trình, 
giao tiếp và hợp tác. “Trong quá trình NCKHSPƯD nhà giáo dục nghiên cứu khả 
năng học tập của học sinh trong mối liên hệ với phương pháp dạy học. Quá trình này 
cho phép những người làm giáo dục hiểu rõ hơn về phương pháp sư phạm của mình 
và tiếp tục giám sát quá trình tiến bộ của học sinh” (Rawlinson, D., & Little, M. 
(2004). Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong lớp học Tallahassee, FL: Sở 
Giáo dục bang Florida). “Ý tưởng về NCKHSPƯD là cách tốt nhất để xác định và 
điều tra những vấn đề giáo dục tại chính nơi vấn đề đó xuất hiện: tại lớp học và 
trường học. Thông qua việc thực hiện NCKHSPƯD vào các bối cảnh này và để 
những người đang hoạt động trong môi trường đó tham gia vào các hoạt động nghiên 
cứu, các phát hiện sẽ được ứng dụng ngay lập tức và vấn đề sẽ được giải quyết nhanh 
hơn” (Guskey, T. R. (2000). Đánh giá phát triển chuyên môn Thousand Oaks, CA: 
NXB Corwin). 
II. Vì sao cần nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng?
NCKHSPƯD, khi được áp dụng đúng cách trong trường học, sẽ đem đến rất nhiều lợi 
ích, vì nó: 
  Phát triển tư duy của giáo viên một cách hệ thống theo hướng giải quyết vấn đề 
 mang tính nghề nghiệp để hướng tới sự phát triển của trường học
  Tăng cường năng lực giải quyết vấn đề và đưa ra các quyết định về chuyên 
 môn một cách chính xác
  Khuyến khích giáo viên nhìn lại quá trình và tự đánh giá
  Tác động trực tiếp đến việc dạy học và công tác quản lý giáo dục (lớp học, 
 trường học)
  Tăng cường khả năng phát triển chuyên môn của giáo viên. Giáo viên tiến 
 hành NCKHSPƯD sẽ tiếp nhận chương trình, phương pháp dạy học mới một 
 cách sáng tạo có sự phê phán một cách tích cực (Soh, K. C. & Tan, C. (2008). 
 Hội thảo về NCKHSPƯD. Hong Kong: EL21).
 7 IV. Khung nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Để giáo viên có thể tiến hành NCKHSPƯD có hiệu quả trong các tình huống thực tế, 
chúng tôi đã mô tả quy trình nghiên cứu dưới dạng một khung gồm 7 bước như sau:
 Bảng A1.1. Khung nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
 Bước Hoạt động
 1. Hiện Giáo viên - người nghiên cứu tìm ra những hạn chế của hiện trạng trong việc 
 trạng dạy - học, quản lý giáo dục và các hoạt động khác trong nhà trường.
 Xác định các nguyên nhân gây ra hạn chế đó, lựa chọn 01 nguyên nhân mà 
 mình muốn thay đổi
 2. Giải pháp Giáo viên - người nghiên cứu suy nghĩ về các giải pháp thay thế cho giải pháp 
 thay thế hiện tại và liên hệ với các ví dụ đã được thực hiện thành công có thể áp dụng 
 vào tình huống hiện tại.
 3. Vấn đề Giáo viên - người nghiên cứu xác định các vấn đề cần nghiên cứu (dưới dạng 
 nghiên cứu câu hỏi) và nêu các giả thuyết.
 4. Thiết kế Giáo viên - người nghiên cứu lựa chọn thiết kế phù hợp để thu thập dữ liệu 
 đáng tin cậy và có giá trị. Thiết kế bao gồm việc xác định nhóm đối chứng và 
 nhóm thực nghiệm, quy mô nhóm và thời gian thu thập dữ liệu.
 5. Đo lường Giáo viên - người nghiên cứu xây dựng công cụ đo lường và thu thập dữ liệu 
 theo thiết kế nghiên cứu.
 6. Phân tích Giáo viên - người nghiên cứu phân tích các dữ liệu thu được và giải thích để 
 trả lời các câu hỏi nghiên cứu. Giai đoạn này có thể sử dụng các công cụ thống 
 kê.
 7. Kết quả Giáo viên - người nghiên cứu đưa ra câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu, đưa ra 
 các kết luận và khuyến nghị.
Khung NCKHSPƯD này là cơ sở để lập kế hoạch nghiên cứu. Áp dụng theo khung 
NCKHSPƯD, trong quá trình triển khai đề tài, người nghiên cứu sẽ không bỏ qua 
những khía cạnh quan trọng của nghiên cứu. 
 Xây dựng đề cương NCKHSPƯD
 9 Câu hỏi phản hồi
1. Anh (chị) có hiểu biết gì về NCKHSPƯD?
2. Anh (chị) hãy suy nghĩ về một số vấn đề trong lớp học/trường học của mình có 
 thể áp dụng NCKHSPƯD để thay đổi hiện trạng?
3. Anh/chị nhận thấy NCKHSPƯD có gì khác biệt so với các hoạt động nghiên cứu 
 trong lĩnh vực giáo dục mà anh/chị đã thực hiện từ trước tới nay?
 Đánh giá đề tài thực hành NCKHSPƯD
 11 Trong quá trình tìm kiếm và xây dựng các giải pháp thay thế, giáo viên cần tìm đọc 
nhiều bài nghiên cứu giáo dục bàn về các vấn đề tương tự. GV – người NC nên tìm 
đọc một số công trình nghiên cứu trong 5 năm trở lại đây có liên quan đến đề tài 
nghiên cứu của mình. Nghiên cứu các tài liệu tham khảo có ý nghĩa quan trọng trong 
việc xác định giải pháp thay thế, giúp chỉ ra những hoạt động đã được thực hiện để 
giải quyết các vấn đề tương tự. Người nghiên cứu cũng có thể áp dụng hoặc điều 
chỉnh phương pháp đã được nghiên cứu làm giải pháp thay thế. Qua đó, người nghiên 
cứu có luận cứ vững vàng cho giải pháp thay thế đề ra trong nghiên cứu. 
Quá trình tìm kiếm và đọc các công trình nghiên cứu bàn về một vấn đề cụ thể được 
gọi là quá trình tìm hiểu lịch sử vấn đề nghiên cứu. Trong quá trình này, người 
nghiên cứu cần:
  Tìm kiếm một số nguồn thông tin đáng tin cậy: các bài đăng tải những công 
 trình nghiên cứu trên các tạp chí. Tìm kiếm các công trình nghiên cứu trên 
 mạng Internet.
  Đọc và tóm tắt các thông tin hữu ích
  Lưu lại các công trình nghiên cứu đã đọc để tham khảo thêm.
Trong quá trình tìm hiểu lịch sử vấn đề nghiên cứu, người nghiên cứu cần tìm các 
thông tin qua các đề tài đã thực hiện:
  Nội dung bàn luận về các vấn đề tương tự
  Cách thực hiện giải pháp cho vấn đề
  Bối cảnh thực hiện giải pháp
  Cách đánh giá hiệu quả của giải pháp
  Các số liệu và dữ liệu có liên quan
  Hạn chế của giải pháp
Với những thông tin thu được từ quá trình tìm hiểu lịch sử vấn đề, người nghiên cứu 
xây dựng và mô tả giải pháp thay thế. Lúc này, người nghiên cứu có thể bước đầu 
xác định tên đề tài nghiên cứu.
 13 Vấn đề thứ hai «Liệu tóm tắt sau khi đọc có ích cho việc đọc hiểu hay không? » là 
trung tính vì nó không liên quan đến bất kỳ nhận định nào về giá trị. Để trả lời vấn đề 
nghiên cứu này, chúng ta có thể yêu cầu một nhóm học sinh tóm tắt sau khi đọc và 
một nhóm khác không cần tóm tắt sau khi đọc. Sau đó, chúng ta có thể yêu cầu hai 
nhóm làm bài kiểm tra đọc hiểu trong một khoảng thời gian nhất định và sử dụng 
phép kiểm chứng T-test độc lập để kiểm chứng chênh lệch giá trị trung bình của hai 
nhóm có ý nghĩa hay không. 
Chúng ta sử dụng dữ liệu để kiểm chứng giả thuyết «Việc tóm tắt sau khi đọc có 
ích » hoặc «Việc tóm tắt sau khi đọc không có ích ». Cách thực hiện 
NCKHSPƯD này khá khách quan. Các dữ liệu được đo có liên quan tới vấn đề 
nghiên cứu. Kết luận đưa ra dựa trên kết quả của học sinh chứ không dựa vào niềm 
tin hay sở thích của người nghiên cứu. Vì vậy có thể kết luận rằng vấn đề này có thể 
NC được.
Vấn đề thứ ba không nghiên cứu được vì từ «nên» thể hiện sự chủ quan và mang tính 
cá nhân. 
Vấn đề thứ tư mang tính trung lập vì có thể kiểm chứng được bằng các dữ liệu có liên quan.
Người nghiên cứu nên tránh sử dụng các từ ngữ hàm chỉ việc đánh giá cá nhân khi 
hình thành các vấn đề nghiên cứu. Một số từ như vậy bao gồm “phải”, “tốt nhất”, 
“nên”, “bắt buộc”, “duy nhất”, “tuyệt đối” vv
Một khía cạnh quan trọng khác của vấn đề nghiên cứu là khả năng kiểm chứng bằng 
dữ liệu. Người nghiên cứu cần suy nghĩ xem cần thu thập loại dữ liệu nào và tính khả 
thi của việc thu thập những dữ liệu đó. 
Ví dụ sau sẽ minh họa điều này.
Vấn đề 1. Việc sử dụng hình ảnh và vật thật trong dạy từ ngữ có làm tăng hứng thú 
nghiên cứu học từ ngữ của học sinh lớp 5 không?
 2. Việc sử dụng hình ảnh và vật thật trong dạy từ ngữ có làm tăng kết quả 
 học từ ngữ của học sinh lớp 5 không?
Dữ liệu sẽ 1. Bảng điều tra hứng thú học tập của học sinh
được thu thập 2. Kết quả các bài kiểm tra trên lớp của học sinh (phần từ ngữ)
 15 Giả thuyết có nghĩa (Ha) có thể có hoặc không có định hướng. Giả thuyết có định 
hướng sẽ dự đoán định hướng của kết quả, còn giả thuyết không định hướng chỉ dự 
đoán sự thay đổi. Ví dụ sau sẽ minh họa cho điều này.
Có định hướng Có, nó sẽ làm tăng kết quả học từ ngữ của học sinh
Không định hướng Có, nó sẽ làm thay đổi hứng thú học tập của học sinh
 17 Thiết kế này rất phổ biến vì dễ thực hiện. Nó thông dụng nhưng trong thực tế ẩn chứa 
nhiều nguy cơ đối với giá trị của dữ liệu nghiên cứu.
Đối với thiết kế này, việc kết quả kiểm tra sau tác động cao hơn kết quả kiểm tra 
trước tác động có thể khiến chúng ta nhầm tưởng và kết luận rằng tác động mang lại 
kết quả tốt. Cách đưa ra kết luận như vậy là khá chủ quan vì kết quả kiểm tra tăng lên 
có thể do ảnh hưởng của các yếu tố khác. Chúng ta gọi các yếu tố hoặc nguyên nhân 
này là những nguy cơ có thể xảy ra với nhóm duy nhất vì chúng làm ảnh hưởng đến 
giá trị của dữ liệu nghiên cứu. 
Những nguy cơ với nhóm duy nhất:
- Nguy cơ tiềm ẩn. Những yếu tố bên ngoài giải pháp tác động đã được thực hiện có 
ảnh hưởng làm tăng giá trị trung bình của bài kiểm tra sau tác động.
- Sự trưởng thành. Sự phát triển hoặc trưởng thành bình thường của các đối tượng 
tham gia nghiên cứu làm tăng giá trị trung bình của bài kiểm tra sau tác động.
- Kinh nghiệm làm bài kiểm tra. Làm bài kiểm tra là một trải nghiệm học tập. Các 
học sinh sẽ có nhiều kinh nghiệm hơn khi làm lại bài kiểm tra trước tác động ở lần 
kiểm tra sau tác động.
- Việc sử dụng công cụ đo. Các bài kiểm tra trước và sau tác động không được chấm 
điểm giống nhau do người chấm có tâm trạng khác nhau.
- Sự vắng mặt. Một số học sinh, đặc biệt là những em có điểm số thấp trong bài kiểm 
tra trước tác động không tiếp tục tham gia nghiên cứu. Bài kiểm tra sau tác động 
được thực hiện mà không có sự tham gia của các em học sinh này.
Đây là một thiết kế đơn giản nhưng không hiệu quả. Do những nguy cơ đối với 
giá trị của dữ liệu nên nếu chúng ta có lựa chọn khác thì không nên sử dụng thiết kế 
này. Trong trường hợp sử dụng, chúng ta cần cẩn trọng trước những nguy cơ ảnh 
hưởng đến độ giá trị của dữ liệu. 
 19

File đính kèm:

  • doctai_lieu_nghien_cuu_khoa_hoc_su_pham_ung_dung.doc