Tài liệu ôn tập học trực tuyến môn GDCD 10 - Đặng Thị Hương
1. Quan niệm về đạo đức
a, Đạo đức là gì?
Đạo đức là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực XH mà nhờ đó con người tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của XH.
b, Phân biệt đạo đức với pháp luật trong sự điều chỉnh hành vi của con người.
* Đạo đức.
- Thực hiện các chuẩn mực đạo đức mà XH đề ra. VD: Lễ phép chào hỏi người lớn
- Tự giác thực hiện. VD: Anh em hòa thuận; Con cái có hiếu với cha mẹ.
- Nếu không thực hiện sẽ bị dư luận XH lên án hoặc lương tâm cắn dứt.
* Pháp luật
- Thực hiện các quy tắc xử sự do Nhà nước quy định
- Bắt buộc (cưỡng chế) thực hiện
- Không thực hiện bị xử lý bằng sức mạnh của nhà nước
VD: - Đèn đỏ dừng lại
- Kinh doanh à nộp thuế.
2. Vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân, gia đình, xã hội.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập học trực tuyến môn GDCD 10 - Đặng Thị Hương
SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO KHÁNH HÒA TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN THÁI HỌC ---------- TÀI LIỆU ÔN TẬP HỌC TRỰC TUYẾN MÔN GDCD 10. TỔ: SỬ - ĐỊA – GDCD GIÁO VIÊN: ĐẶNG THỊ HƯƠNG NĂM HỌC: 2019 – 2020 2. Một cá nhân chỉ biết đến lợi ích của mình, bất chấp lợi ích của người khác, của xã hội sẽ bị coi là người a. vô đạo đức. b. không có đạo đức. c. thiếu đạo đức. d. vô trách nhiệm. 3. Hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh của mình sao cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội được gọi là a. pháp luật. b. nguyên tắc c. đạo đức d. phong tục. 4. Nền đạo đức mới ở nước ta hiện nay là nền đạo đức a. hiện đại. b. tiến bộ. c. tiên tiến. d. lành mạnh. 5. Trong những xã hội có giai cấp, nền đạo đức luôn bị chi phối bởi quan điểm và lợi ích của giai cấp a. lao động. b. tiến bộ trong xã hội. c. thống trị. d. chiếm số đông trong xã hội. 6. Sự điều chỉnh hành vi của pháp luật là sự điều chỉnh mang tính a. tự giác, có tính chủ động. b. bắt buộc, có tính cưỡng chế. b. bắt buộc và tự nguyện. d. chủ động, có tính tự nguyện. 7. Sự điều chỉnh hành vi của đạo đức là sự điều chỉnh mang tính a. tự nguyện. b. tự lập. c. tự thân. d. tự chủ. 8. Những thói quen, những trật tự nề nếp đã ổn định từ lâu đời trong cuộc sống hàng ngày được gọi là a. phong tục lạc hậu. b. thuần phong, mĩ tục. c. phong tục, tập quán. d. tập quán pháp. 9. Những phong tục, tập quán không còn phù hợp và trở nên lỗi thời, trái với đạo đức được gọi là a. dị đoan. b. hủ tục. c. tập tục. d. luật tục. 10. Những phong tục, tập quán lâu đời còn phù hợp với những chuẩn mực đạo đức tiến bộ hiện nay được coi là a. đạo đức truyền thống. b. phong tục truyền thống. c. văn hóa truyền thống. d. những thuần phong, mĩ tục. người xung quanh. 6. Đạo đức giúp cá nhân f. là nền tảng và là nhân tố không thể thiếu. 7. Để có một gia đình đầm g. sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ấm, hạnh phúc thì đạo đức xã hội trên mọi lĩnh vực. được coi 8. Tôn trọng, củng cố và phát h. sẵn sàng làm bắt cứ điều gì miễn là có lợi cho bản triển các quy tắc, chuẩn mực thân. đạo đức tích cực, tiến bộ i. có ý thức và năng lực sống thiện, sống có ích và có trách nhiệm trước bản thân, gia đình, Tổ quốc và nhân loại. k. là sự điều chỉnh mang tính cưỡng chế, buộc các cá nhân và tổ chức phải tuân theo để đảm bảo lợi ích chung của xã hội. Bài tập 3. Hãy chọn phương án đúng, sai bằng cách đánh dấu (X) vào các cột tương ứng: Phương án lựa chọn Đúng Sai 1. Những người sống thiếu đạo đức thường hành động một cách tàn nhẫn, ích kỉ. 2. Các quy tắc, chuẩn mực đạo đức biến đổi cùng với quá trình vận động và phát triển của lịch sử xã hội. 3. Nền đạo đức xã hội luôn bị chi phối bởi quan điểm và lợi ích của những giai cấp, tầng lớp lao động chiếm số đông trong xã hội. 4. Để xây dựng nền đạo đức mới tiến bộ, chúng ta cần loại bỏ và tránh xa những nền tảng đạo đức truyền thống trước đây. 5. Đạo đức là phương thức duy nhất để điều chỉnh hành vi của con người một cách hiệu quả. 6. Đạo đức là pháp luật tối đa, pháp luật là đạo đức tối thiểu. 7. Trong thực tế, có những trường hợp hành vi của cá nhân tuy không vi phạm pháp luật nhưng có thể vẫn bị phê phán về mặt đạo đức. 8. Không phải phong tục, tập quán truyền thống nào cũng phù hợp Bài 11: MỘT SỐ PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA ĐẠO ĐỨC HỌC (tiết 1) I. KIẾN THỨC. 1. Nghĩa vụ a. Nghĩa vụ là gì ? - Khái niệm: Nghĩa vụ là trách nhiệm của cá nhân đối với yêu cầu, lợi ích chung của cộng đồng, của xã hội - Bài học : + Cá nhân phải biết đặt nhu cầu lợi ích xã hội lên trên. Đồng thời hi sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích chung. + Xã hội phải có trách nhiệm đảm bảo nhu cầu lợi ích chính đáng đối với cá nhân. b. Nghĩa vụ của người thanh niên VN hiện nay(Đọc thêm) 2. Lương tâm. a. Lương tâm là gì ? - KN : Lương tâm là năng lực tự đánh giá và điều chỉnh hành vi đạo đức của bản thân trong mối quan hệ với người khác và xã hội. - Lương tâm tồn tại ở hai trạng thái : + Lương tâm thanh thản + Lương tâm cắn rứt b. Làm thế nào để trở thành người có lương tâm - Thường xuyên rèn luyện đạo đức theo quan điểm tiến bộ - Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của bản thân một cách tự giác - Bồi dưỡng tình cảm trong sáng trong quan hệ giữa người với người. II. CÂU HỎI, BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. Bài tập 1. Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất 1. Trách nhiệm của cá nhân đối với yêu cầu, lợi ích chung của cộng đồng, của xã hội được gọi là a. nhiệm vụ. b. trách nhiệm. c. nghĩa vụ. d. bổn phận. 2. Trong trường hợp nhu cầu và lợi ích của cá nhân mâu thuẫn với nhu cầu và lợi ích của xã hội thì đòi hỏi cá nhân phải biết a. bảo vệ quyền lợi của mình đến cùng. b. cách chống lại quyền lợi chung. c. hy sinh quyền lợi chung vì bản thân. d. hy sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích chung. 3. Năng lực tự đánh giá và điều chỉnh hành vi đạo đức của bản thân trong mối quan hệ với người khác và xã hội, được gọi là a. tự điều chỉnh. b. lương tâm. c. tự đánh giá. d. tự nhận thức. a. không có tác dụng b. có ý nghĩa tiêu cực c. ảnh hưởng xấu d. có ý nghĩa tích cực 8. Trạng thái ......................... của lương tâm giúp con người tự tin hơn vào bản thân và phát huy được tính tích cực trong hành vi của mình. a. thanh thản b. cắn rứt c. đau khổ d. hối hận 9. Trạng thái cắn rứt lương tâm giúp cá nhân điều chỉnh .......................... cho phù hợp với yêu cầu của xã hội. a. thái độ của mình b. suy nghĩa của bản thân c. hành vi của mình d. lời nói của bản thân 10. Lương tâm là .. làm nên giá trị của đạo đức con người. a. yếu tố quyết định b. yếu tố quan trọng c. nền tảng quan trọng d. yếu tố nội tâm Bài tập 3. Hãy chọn phương án đúng, sai bằng cách đánh dấu (X) vào các cột tương ứng: Phương án lựa chọn Đúng Sai 1. Trong thực tế không phải khi nào nhu cầu và lợi ích của cá nhân cũng phù hợp với nhu cầu, lợi ích của xã hội. 2. Khi nhu cầu, lợi ích của cá nhân mâu thuẫn với nhu cầu, lợi ích của xã hội thì phải hy sinh quyền lợi chung vì quyền lợi riêng. 3. Xa hội phải có trách nhiệm bảo đảm cho sự thỏa mãn nhu cầu và lợi ích chính đáng của các cá nhân. 4. Xã hội chỉ có thể phát triển lành mạnh trên cơ sở bảo đảm được những nhu cầu và lợi ích của mỗi cá nhân. 5. Lợi ích của cá nhân quan trọng hơn lợi ích của xã hội. 6. Nghĩa vụ đạo đức và nghĩa vụ pháp lí thực chất là một. 7. Lương tâm dù tồn tại ở trạng thái nào cũng có ý nghĩa tích cực đối với mỗi cá nhân. 8. Người làm điều ác nhưng không hề ăn năn, hối hận hay xấu hổ, không cắn rứt lương tâm thì bị coi là người vô lương tâm. 9. Lương tâm là năng lực bẩm sinh đã có sẵn trong mỗi cá nhân ngay từ khi được sinh ra. 10. Sự cắn rứt lương tâm sẽ thúc đẩy con người đến với những hành vi tiêu cực. vào viện dưỡng lão cụ sẽ được chăm sóc tốt hơn ở nhà, vì ở nhà các con đều bận đi làm, các cháu thì bận đi học nên không có thời gian chăm sóc cụ chu đáo. Mỗi tháng các con cụ A vào viện dưỡng lão thăm cụ một lần. Họ thanh toán cho viện mọi chi phí để thuê người chăm nuôi cụ. Các con của cụ cũng rất tự hào vì họ đã làm tròn nghĩa vụ đạo đức với đấng sinh thành. - Theo em, con cái trong gia đình cụ nào đã thực hiện tốt hơn nghĩa vụ của những người làm con, cháu trong gia đình? Tại sao? - Trong trường hợp trên, người nào bị coi là thiếu lương tâm? Tại sao? - Giữa cụ A và cụ B, cụ nào hạnh phúc hơn? Tại sao? - Theo em, cụ nào có quyền tự hào về gia đình, con cháu mình (em thấy mến phục gia đình của cụ nào)? Tại sao? 3. Khi người nào tạo ra được cho mình những giá trị tinh thần, đạo đức và những giá trị đó được xã hội đánh giá, công nhận thì người đó a. có danh dự. b. có phẩm giá. c. có địa vị. d. có quyền lực. 4. Khi một cá nhân biết tôn trọng và bảo vệ danh dự của mình thì người đó được coi là a. có tính tự ti. b. có lòng tự trọng. c. có tính tự lập. d. có tính tự chủ. 5. Cảm xúc vui sướng, hài lòng của con người trong cuộc sống khi được đáp ứng, thỏa mãn các nhu cầu chân chính, lành mạnh về vật chất và tinh thần được gọi là a. tự mãn. b. thanh thản. c. hạnh phúc. d. khoan khoái. 6. Giữa hạnh phúc cá nhân và hạnh phúc xã hội có quan hệ a. đối lập nhau. b. mâu thuẫn với nhau. c. bài trừ nhau. d. chặt chẽ với nhau. Bài tập 2. Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào chỗ /.../ dưới đây sao cho phù hợp. 1. là toàn bộ những phẩm chất mà mỗi con người có được. a. Lương tâm b. Nhân phẩm c. Đạo đức d. Đức tính 2. Người có ....................... luôn được xã hội và những người xung quanh đánh giá cao, kính trọng. a. tiền bạc b. quyền lực c. nhân phẩm d. địa vị 3. Người có nhân phẩm luôn thực hiện tốt .......................... đối với xã hội và người khác. a. các nghĩa vụ đạo đức b. các quy định c. các nghĩa vụ pháp lí d. các trách nhiệm pháp lí 4. Những ........................ luôn sẵn sàng đánh đổi nhân phẩm của mình để đạt được một mục đích thấp hèn nào đó. a. người có bản lĩnh b. người yếu thế c. người thông minh d. kẻ xấu xa 5. .......................... là nhân phẩm đã được đánh giá và công nhận. a. Uy tín b. Danh giá thái độ bực tức, khó chịu, giận dỗi khi cho rằng mình bị đánh giá thấp hoặc bị coi thường. 4. Danh dự d. là những phẩm chất cần có. 5. Hạnh phúc e. là trách nhiệm của cá nhân đối với yêu cầu, lợi ích chung của cộng đồng, của xã hội. 6. Kẻ vô lương tâm f. là người hay tự ái. 7. Người có nhân phẩm g. là năng lực tự đánh giá và điều chỉnh hành vi đạo đức của bản thân trong mối quan hệ với người khác và xã hội 8. Người có lòng tự h. Mỗi cá nhân phải biết đặt lợi ích chung lên trên lợi ích trọng cá nhân. 9. Tự ái i. là toàn bộ những phẩm chất mà mỗi con người có được. k. là sự coi trọng, đánh giá cao của dư luận xã hội đối với một người dựa trên các giá trị tinh thần, đạo đức của người đó. l. là người có lương tâm, luôn thực hiện tốt các nghĩa vụ đạo đức đối với xã hội và người khác, biết tôn trọng các quy tắc, chuẩn mực đạo đức tiến bộ. m. là cảm xúc vui sướng, hài lòng của con người trong cuộc sống khi được đáp ứng, thỏa mãn các nhu cầu chân chính, lành mạnh về vật chất và tinh thần
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_hoc_truc_tuyen_mon_gdcd_10_dang_thi_huong.doc

