Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Địa lí Lớp 12 - Chủ đề 3: Địa lý dân cư

1. Nguồn lao động

- Về số lượng:

+ Đông: 42,53 triệu người chiếm 51,2% dân số.

+ Tăng nhanh: mỗi năm bổ sung hơn 1 triệu lao động mới.

→Do dân số đông, gia tăng dân số còn cao.

+ Ý nghĩa: Lực lượng lao động đông, thị trường tiêu thụ lớn, nhưng vấn đề việc làm gay gắt.

- Về chất lượng:

+ Cần cù, chịu khó, ham học hỏi.

+ Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật (do trình độ học vấn ngày càng cao).

+ Hạn chế: Thiếu tác phong công nghiệp, lao động có trình độ chuyên môn tuy ngày càng tăng nhưng còn mỏng và phân bố chưa hợp lí.

2. Cơ cấu lao động

- Theo các ngành kinh tế: đang chuyển biến nhưng còn chậm. (Atlat trang 15)

- Theo thành phần kinh tế. (Bảng 17.3)

- Theo thành thị và nông thôn (Bảng 17.4)

- Nhìn chung năng suất lao động có tăng nhưng còn thấp so với thế giới, còn nhiều quỹ thời gian lao động chưa được sử dụng, nhất là địa bàn nông thôn.

pdf 4 trang minhvy 29/11/2025 40
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Địa lí Lớp 12 - Chủ đề 3: Địa lý dân cư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Địa lí Lớp 12 - Chủ đề 3: Địa lý dân cư

Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Địa lí Lớp 12 - Chủ đề 3: Địa lý dân cư
1. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc: (Atlat trang 15, 16) 
 Nội 
 Dân số đông Nhiều thành phần dân tộc 
 dung 
 Số dân hiện nay hơn 90 triệu người. - Có 54 dân tộc anh em. 
 Biểu - Chiếm 1,2% dân số thế giới. - Người kinh chiếm 86,2%. 
 hiện - Xếp thứ 3/11 quốc gia Đông Nam Á, 13/200 - Tiếp đến là người Mường, 
 quốc gia trên thế giới. người Thái 
 Nguyên Do gia tăng dân số vẫn còn cao. Giao thoa và di lưu của các 
 nhân tộc người. 
 - Nguồn lực dồi dào để phát triển kinh tế (lao - Đa dạng về hình thái văn 
 động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, cơ sở hoá, kinh nghiệm sản xuất, 
 để hoạch định phát triển kinh tế - xã hội). đa dạng thị trường tiêu thụ về 
 ngành nghề. 
 Ý nghĩa - Trở ngại: Dân số đông khi nền kinh tế còn 
 nghèo, ngành nghề bất hợp lí gây trở ngại cho - Trở ngại: ngôn ngữ, chênh 
 phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc lệch về trình độ, điều kiện 
 sống. sống, nơi sinh sống giữa 
 các dân tộc. 
2. Dân số tăng nhanh, cơ cấu dân số có sự thay đổi: 
 a)Dân số còn tăng nhanh 
 - Dân số tăng nhanh, nhưng không đều giữa các giai đoạn, vùng lãnh thổ, các thành 
phần dân tộc. 
 - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm. Do thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hoá 
gia đình, tuy nhiên mỗi năn dân số vẫn tăng trên 1 triệu người. 
 - Hệ quả: 
 + Lực lượng lao động bổ sung lớn. 
 + Gây sức ép: Đến phát triển kinh tế, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường và 
nâng cao chất lượng cuộc sống. 
 b) Cơ cấu dân số 
 - Cơ cấu dân số nước ta đang có xu hướng già đi, nhưng tỉ lệ người dưới tuổi lao động 
vẫn còn cao. 
 - Ý nghĩa: 
 + Thuận lợi: Lực lượng lao động bổ sung hàng năm lớn, có sức khoẻ, trẻ và giá thấp. 
 + Khó khăn: Tỉ lệ phụ thuộc cao nên chất lượng cuộc sống thấp, tỉ lệ thất nghiệp nhiều. 
 Tr.1_pvchin_2020 
 + Cần cù, chịu khó, ham học hỏi. 
 + Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật (do trình độ học vấn ngày càng cao). 
 + Hạn chế: Thiếu tác phong công nghiệp, lao động có trình độ chuyên môn tuy ngày 
càng tăng nhưng còn mỏng và phân bố chưa hợp lí. 
2. Cơ cấu lao động 
 - Theo các ngành kinh tế: đang chuyển biến nhưng còn chậm. (Atlat trang 15) 
 - Theo thành phần kinh tế. (Bảng 17.3) 
 - Theo thành thị và nông thôn (Bảng 17.4) 
 - Nhìn chung năng suất lao động có tăng nhưng còn thấp so với thế giới, còn nhiều quỹ 
thời gian lao động chưa được sử dụng, nhất là địa bàn nông thôn. 
3. Việc làm và biện pháp 
 - Việc làm là vấn đề cấp thiết ở nước ta vì: 
 + Tỉ lệ thất nghiệp cao: 2,1% nhất là thành thị 5,1%. 
 + Tỉ lệ thiếu việc làm cao: 8,1%. 
 Do lực lượng lao động đông, tăng nhanh, kinh tế chậm phát triển, cơ cấu ngành nghề, 
đào tạo chưa hợp lí. 
 - Biện pháp: 
 + Phân bố lại dân cư và nguồn lao động để khai thác tài nguyên hợp lí. 
 + Thực hiện hế hoạch hoá gia đình để giảm tốc độ tăng dân số, nhất là khu vực nông 
thôn. 
 + Đa dạng hoá ngành nghề ở nông thôn. 
 + Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. 
 + Đa dạng hoá các loại hình đào tạo. 
 -------------------o0o----------------- 
1. Đặc điểm 
 a) Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp: 
 - Đô thị hoá nước ta diễn ra chậm chạp: 
 Mặc dù có sự xuất hiện từ rất sớm (thế kỉ III trước CN đã có đô thị đầu tiên - Thành 
Cổ Loa) nhưng đến nay số lượng đô thị nước ta vẫn còn ít. 
 - Trình đô đô thị hoá nước ta thấp: Xuống cấp về cơ sở vật chất đô thị, đa số đô thị 
nhỏ, đời sống người dân còn thấp. 
 - Qúa trình đô thị hoá không giống nhau giữa các thời kì và giữa hai miền Bắc - Nam. 
 Tr.3_pvchin_2020 

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_on_tap_kien_thuc_mon_dia_li_lop_12_chu_de_3_dia_ly.pdf
  • pdfBài tập Chủ đề 3_ Địa lí Dân cư.docx.pdf