Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Địa lí Lớp 12 - Chủ đề 4: Địa lí Ngành kinh tế

1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

a) Giữa các ngành (Atlat tr.17)

- Tăng tỉ trọng khu vực II (công nghịêp - xây dựng), giảm tỉ trọng khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp), khu vực III (dịch vụ) có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định.

- Xu hướng chuyển dịch là tích cực, đúng hướng, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch còn chậm.

b) Trong nội bộ từng ngành

- Ở khu vực I:

+ Giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.

+ Trong nông nghiệp: giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.

- Ở khu vực II:

+ Công nghiệp đang có xu hướng chuyển đổi cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hoá sản phẩm để phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư.

+ Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác, tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến. Trong đó, chú trọng phát triển các mặt hàng cao cấp, có chất lượng và cạnh tranh về giá cả, phù hợp với thị trường trong nước và xuất khẩu.

- Ở khu vực III:

+ Đã có bước tăng trưởng, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị.

+ Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như viễn thông, chuyển dao công nghệ, tư vấn đầu tư,…

2. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

pdf 8 trang minhvy 29/11/2025 50
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Địa lí Lớp 12 - Chủ đề 4: Địa lí Ngành kinh tế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Địa lí Lớp 12 - Chủ đề 4: Địa lí Ngành kinh tế

Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Địa lí Lớp 12 - Chủ đề 4: Địa lí Ngành kinh tế
1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 
 a) Giữa các ngành (Atlat tr.17) 
 - Tăng tỉ trọng khu vực II (công nghịêp - xây dựng), giảm tỉ trọng khu vực I (nông 
- lâm - ngư nghiệp), khu vực III (dịch vụ) có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định. 
 - Xu hướng chuyển dịch là tích cực, đúng hướng, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi 
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch 
còn chậm. 
 b) Trong nội bộ từng ngành 
 - Ở khu vực I: 
 + Giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản. 
 + Trong nông nghiệp: giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi và dịch vụ 
nông nghiệp. 
 - Ở khu vực II: 
 + Công nghiệp đang có xu hướng chuyển đổi cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hoá 
sản phẩm để phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư. 
 + Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác, tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến. Trong 
đó, chú trọng phát triển các mặt hàng cao cấp, có chất lượng và cạnh tranh về giá cả, phù 
hợp với thị trường trong nước và xuất khẩu. 
 - Ở khu vực III: 
 + Đã có bước tăng trưởng, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh 
tế và phát triển đô thị. 
 + Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như viễn thông, chuyển dao công nghệ, tư vấn 
đầu tư, 
2. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế 
 - Chuyển dịch tích cực, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần 
trong thời kì Đổi mới. 
 + Giảm tỉ trọng khu vực kinh tế trong nước. 
 + Tăng tỉ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. 
 Thành phần kinh tế Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. 
 - Do Nhà nước ta thực hiện mở cửa, phát triển nền kinh tế thị trường theo định 
hướng XHCN. 
3. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế 
 - Tỉ trọng của các vùng trong giá trị sản xuất cả nước có nhiều biến động. 
 1_pvchin2020 
 2. Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả 
của nông nghiệp nhiệt đới 
 - Nước ta đang tồn tại song song hai nền nông nghiệp (Tại sao?) 
 Nội dung a) NN cổ truyền b) NN hàng hóa 
 SX tự cấp, tự túc, người SX quan tâm SX hàng hóa, người SX quan 
 Mục đích SX nhiều đến số lượng. tâm nhiều hơn đến thị trường, 
 năng suất, lợi nhuận. 
 Quy mô Nhỏ, phân tán. Lớn, tập trung. 
 Sử dụng nhiều máy móc hiện 
 Công cụ SX Thủ công, dùng nhiều sức lao động. 
 đại. 
 SX hàng hóa, chuyên môn hóa, 
 Tính chất SX SX nhỏ, manh mún, đa canh. 
 liên kết CN-NN. 
 Năng suất lđ Thấp. Cao . 
 Những vùng có điều kiện SX khó Những vùng có điều kiện SX 
 Phân bố SX 
 khăn. thuận lợi 
 - Đang có sự chuyển dịch từ nông nghiệp cổ truyền sang nông nghiệp hiện đại (sản 
xuất hàng hóa). 
 -------------------o0o----------------- 
1. Ngành trồng trọt (Atlat trang 18,19) 
 Vai trò, cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt: 
 - Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong ngành nông nghiệp (73,5%). 
 - Giá trị sản xuất ngày càng lớn do sự phát triển nhanh của ngành trồng trọt. 
 - Cơ cấu ngành đa dạng và đang có sự chuyển dịch: 
 + Giảm tỉ trọng cây lương thực, cây ăn quả, các cây khác. 
 + Tăng tỉ trọng của cây công nghiệp, rau đậu. 
 + Cây lương thực vẫn đóng vai trò chủ đạo. 
a) Sản xuất lương thực 
 3_pvchin2020 
 - Chủ yếu là cây có nguồn gốc nhiệt đới. 
 - Cây công nghiệp tăng về diện tích, năng suất và sản lượng, nhất là cây lâu 
 Tình hình năm. 
 sản xuất 
 - Đã hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm qui mô lớn. 
 - Có nhiều loại cây ăn quả. 
 - Cây công nghiệp lâu năm: cà phê trồng nhiều ở Tây Nguyên, cao su trồng 
 nhiều nhất ở Đông Nam Bộ, hồ tiêu (Tây Nguyên), chè (Trung du và miền 
 núi Bắc Bộ), dừa (ĐBSCL). 
 Phân bố 
 - Cây công nghiệp ngắn ngày: mía (ĐBSCL), lạc (Thanh - Nghệ - Tĩnh), 
 đậu tương 
 - Cây ăn quả: ĐBSCL và Đông Nam Bộ nhiều nhất. 
2. Ngành chăn nuôi (Atlat trang 18, 19) 
 - Điều kiện phát triển: 
 + Thuận lợi: Cơ sở thức ăn được đảm bảo, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ. 
 + Khó khăn: Giống gia súc, gia cầm có năng suất thấp; dịch bệnh. 
 - Xu hướng phát triển: 
 + Tỉ trọng còn nhỏ nhưng có xu hướng tăng. 
 + Đưa ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá. 
 + Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp. 
 + Các sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng ngày càng cao. 
 - Tình hình phát triển và phân bố 
 + Lợn và gia cầm: Là nguồn cung cấp thịt chủ yếu; được nuôi nhiều nhất ở Đồng 
 bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. 
 + Trâu và bò: chủ yếu dựa vào đồng cỏ tự nhiên; 
 Trâu: nuôi nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. 
 Bò: nuôi nhiều nhất ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên. Đàn 
 bò sữa được nuôi nhiều ven các đô thị lớn như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội (Nguyên nhân 
 do nhu cầu sữa lớn). 
 -------------------o0o----------------- 
 5_pvchin2020 
 - Ngành thuỷ sản có bước phát triển đột phá (sản lượng tăng nhanh, bình quân đầu 
người cao). 
 - Nuôi trồng thuỷ sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao. 
 b) Khai thác thuỷ sản: 
 - Sản lượng khai thác thuỷ sản cao và liên tục tăng, chủ yếu là cá biển. 
 - Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt thuỷ sản, phát triển nhất là các 
tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Riêng 4 tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Bình Thuận 
và Bà Rịa - Vũng Tàu chiếm 38% sản lượng thuỷ sản khai thác cả nước. 
 c) Nuôi trồng thuỷ sản: (Diện tích mặt nước lớn nhất ở Cà Mau, Bạc Liêu - Atlat 
tr.18) 
 - Hoạt động nuôi trồng phát triển mạnh, kĩ thuật nuôi trồng ngày càng cao 
 - Hai đối tượng nuôi trồng chính là tôm và cá. 
 + Nghề nuôi tôm phát triển mạnh nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long (chiếm 81,2% 
sản lượng cả nước - năm 2005) và đang phát triển mạnh ở hầu hết các tỉnh duyên hải. 
 + Nghề nuôi cá cũng phát triển mạnh, đặc biệt ở Đồng bằng sông Cửu Long (chiếm 
67,1% sản lượng cả nước - năm 2005) và Đồng bằng sông Hồng. 
2. Ngành lâm nghiệp 
 a) Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò về mặt kinh tế và sinh thái to lớn 
 Nước ta với 3/4 diện tích là đồi núi, lại có vùng rừng ngập mặn ven biển. Do vậy 
ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng 
lãnh thổ. 
 - Ý nghĩa kinh tế và sinh thái của rừng: 
 + Rừng cung cấp nhiều lâm sản (gỗ, củi,) và các dược liệu. 
 + Rừng có vai trò điều hòa lượng nước trên mặt đất, lớp lá cây rơi xuống tạo thành 
một lớp xốp cách nhiệt che phủ đất rừng từ đó làm giảm lượng nước bốc hơi và làm tăng 
độ ẩm cho đất. 
 + Rừng ảnh hưởng đến sự bốc hơi nước của môi trường xung quanh, do đó khí hậu 
được điều hoà. Ngoài ra, rừng còn là màng lọc không khí trong lành, cản khói, bụi. 
 + Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và bảo vệ đất. Rừng ngăn cản 
quá trình xói mòn đất, nhất là ở các sườn đất dốc. 
 + Rừng ven biển còn ngăn cản bớt gió - bão, cản bớt nạn cát chảy, giảm xâm nhập 
mặn của nước biển, giảm sạt lở bờ biển và cố định phù sa cho các đồng bằng. 
 + Trong rừng có nhiều nguồn gen quí giá. 
 - Vai trò của ngành lâm nghiệp: 
 + Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản mang lại giá trị kinh tế. 
 + Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng. 
 b) Tài nguyên rừng của nước ta (Giảm tải) 
 c) Tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp 
 7_pvchin2020 

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_on_tap_kien_thuc_mon_dia_li_lop_12_chu_de_4_dia_li.pdf
  • pdfBài tập chủ đề 4_ Địa lí Ngành kinh tế_1.docx(1).pdf