Tài liệu ôn tập kiến thức môn GDCD 11 - Chuyên đề: Công dân với các vấn đề chính trị, xã hội

1. Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

a) Dân chủ là gì?

Dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân, là quyền làm chủ của nhân dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.

b. Bản chất nền dân chủ XHCN

- Bản chất của nền dân chủ XHCN: là nền dân chủ của quảng đại quần chúng nhân dân, được thực hiện chủ yếu bằng Nhà nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

- Phương diện thể hiện:

+ Nền dân chủ XHCN mang bản chất giai cấp công nhân.

+ Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có cơ sở kinh tế là chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.

+ Dân chủ XHCN lấy hệ tư tưởng Mác – Lênin làm nền tảng tinh thần của xã hội.

+ Dân chủ XHCN là dân chủ của nhân dân lao động.

+ Dân chủ XHCN gắn liền với pháp luật, kỉ luật, kỉ cương.

2. Xây dựng nền dân chủ XHCN ở Việt Nam:

docx 20 trang minhvy 29/11/2025 50
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập kiến thức môn GDCD 11 - Chuyên đề: Công dân với các vấn đề chính trị, xã hội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập kiến thức môn GDCD 11 - Chuyên đề: Công dân với các vấn đề chính trị, xã hội

Tài liệu ôn tập kiến thức môn GDCD 11 - Chuyên đề: Công dân với các vấn đề chính trị, xã hội
 CHUYÊN ĐỀ CÔNG DÂN VỚI CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI 
 Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA ( Tiết 1, 2)
I. LÝ THUYẾT
1. Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
a) Dân chủ là gì?
Dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân, là quyền làm chủ của nhân dân trong các lĩnh vực 
của đời sống xã hội.
b. Bản chất nền dân chủ XHCN
- Bản chất của nền dân chủ XHCN: là nền dân chủ của quảng đại quần chúng nhân dân, được 
thực hiện chủ yếu bằng Nhà nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
- Phương diện thể hiện:
+ Nền dân chủ XHCN mang bản chất giai cấp công nhân.
+ Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có cơ sở kinh tế là chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
+ Dân chủ XHCN lấy hệ tư tưởng Mác – Lênin làm nền tảng tinh thần của xã hội.
+ Dân chủ XHCN là dân chủ của nhân dân lao động.
+ Dân chủ XHCN gắn liền với pháp luật, kỉ luật, kỉ cương.
2. Xây dựng nền dân chủ XHCN ở Việt Nam:
a. Nội dung cơ bản của dân chủ trong lĩnh vực kinh tế (Đọc thêm)
b. Nội dung cơ bản của dân chủ trong lĩnh vực chính trị:
 - Nội dung: Mọi quyền lực thuộc về nhân dân mà trước hết là nhân dân lao động.
- Biểu hiện:
- Quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước, các tổ chức CT- XH
- Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận các vấn đề chung của Nhà 
nước và địa phương.
- Quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước, biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý 
dân.
- Quyền được thông tin, tự do ngôn luận, tự do báo chí.
- Quyền giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước.
- Quyền khiếu nại, tố cáo
c. Nội dung cơ bản của dân chủ trong lĩnh vực văn hoá.
- Nội dung: Thực hiện những quyền làm chủ của công dân trong lĩnh vực văn hóa
- Biểu hiện:
+ Quyền tham gia đời sống văn hóa, nghệ thuật
+ Quyền hưởng lợi ích từ sáng tạo văn hóa, nghệ thuật của chính mình.
+ Quyền sáng tác, phê bình văn hóa, nghệ thuật
d. Nội dung cơ bản của dân chủ trong lĩnh vực xã hội.
- Nội dung: Đảm bảo các quyền lợi về xã hội
- Biểu hiện:
+ Quyền lao động
+ Quyền bình đẳng nam, nữ
+ Quyền được hưởng chế độ bảo vệ sức khỏe
+Quyền đảm bảo an toàn xã hội, bảo hiểm xã hội.
+ Quyền đảo bảo về vật chất và tinh thần khi không còn khả năng lao động
+ Quyền bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi, về cống hiến và hưởng thụ của các thành viên 
trong xã hội.
3. Những hình thức cơ bản của dân chủ
a. Dân chủ trực tiếp
- Khái niệm: C. văn hoá. D. xã hội.
Câu 9. Nhân dân có quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước, biểu quyết khi nhà nước 
trưng cầu ý dân là dân chủ trên lĩnh vực
A. kinh tế. B. chính trị.
C. văn hoá. D. xã hội.
Câu 10. Nhân dân có quyền được thông tin, tự do ngôn luận, tự do báo chí, quyền giám sát 
các hoạt động của các cơ quan Nhà nước, quyền khiếu nại, tố cáo của công dân là dân chủ 
trên lĩnh vực
A. kinh tế. B. chính trị.
C. văn hoá. D. xã hội.
Câu 11. Nhân dân có quyền được hưởng các lợi ích từ sáng tạo văn hoá, nghệ thuật của chính 
mình là dân chủ trên lĩnh vực
A. kinh tế. B. chính trị.
C. văn hoá. D. xã hội.
Câu 12. Nhân dân có quyền sáng tác, phê bình văn học nghệ thuật; giải phóng con người 
khỏi lạc hậu, loại bỏ sự áp bức về tinh thần và đưa văn hoá đến cho mọi người là dân chủ trên 
lĩnh vực
A. kinh tế. B. chính trị.
C. văn hoá. D. xã hội.
Câu 13. Nhân dân có quyền được hưởng an toàn xã hội và bảo hiểm xã hội, quyền được 
hưởng chế độ bảo vệ sức khoẻ là dân chủ trên lĩnh vực
A. kinh tế. B. chính trị.
C. văn hoá. D. xã hội.
Câu 14. Nhân dân có quyền được bảo đảm về mặt vật chất, tinh thần khi không còn khả năng 
lao động, quyền bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi, về cống hiến và hưởng thụ của các thành 
viên trong xã hội là dân chủ trên lĩnh vực
A. kinh tế. B. chính trị.
C. văn hoá. D. xã hội.
Câu 15. Nhân dân có quyền lao động, quyền bình đẳng nam, nữ là dân chủ trên lĩnh vực
A. kinh tế. B. chính trị.
C. văn hoá. D. xã hội.
Câu 16. Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng của công dân trên lĩnh vực chính trị?
A. Quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước.
B. Quyền lao động, quyền bình đẳng nam, nữ.
C. Quyền được bảo đảm về mặt vật chất, tinh thần.
D. Quyền được hưởng an toàn xã hội và bảo hiểm xã hội.
Câu 17. Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng của công dân trên lĩnh vực chính trị?
A. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
B. Quyền lao động, quyền bình đẳng nam, nữ.
C. Quyền được bảo đảm về mặt vật chất, tinh thần.
D. Quyền được hưởng an toàn xã hội và bảo hiểm xã hội.
Câu 18. Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng của công dân trên lĩnh vực chính trị?
A. Quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước, quyền biểu quyết.
B. Quyền lao động, quyền bình đẳng nam, nữ.
C. Quyền được bảo đảm về mặt vật chất, tinh thần.
D. Quyền được hưởng an toàn xã hội và bảo hiểm xã hội.
Câu 19. Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng của công dân trên lĩnh vực xã hội?
A. Quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước, quyền biểu quyết.
B. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
C. Quyền lao động, quyền bình đẳng nam, nữ. Câu 29. Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng của công dân trên lĩnh vực văn hóa?
A. Quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước.
B. Quyền lao động, quyền bình đẳng nam, nữ.
C. Quyền được hưởng an toàn xã hội và bảo hiểm xã hội.
D. Quyền sáng tác, phê bình văn học nghệ thuật.
Câu 30. Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ của chủ thể nào sau đây?
A. Giai cấp công nhân và quần chúng nhân dân lao động.
B. Người thừa hành trong xã hội.
C Giai cấp công nhân.
D. Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.
 Bài 11: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
I. LÝ THUYẾT
1.Chính sách dân số
a.Tình hình dân số (đọc thêm)
b. Mục tiêu và phương hướng cơ bản để thực hiện chính sách dân số.
- Mục tiêu:
+ Tiếp tục giảm tốc độ gia tăng dân số
+ Ổn định quy mô dân số và phân bố dân cư hợp lý.
+ Nâng cao chất lương dân số nhằm phát huy nguồn nhân lực cho đất nước.
- Phương hướng:
+ Tăng cường công tác lãnh đạo và quản lý
+ Cần làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền,giáo dục với nội dung thích hợp, hình thức đa 
dạng
+ Nâng cao sự hiểu biết của người dân.
+ Đầu tư đúng mức, tranh thủ các nguồn lực trong và ngoài nước
2.Chính sách giải quyết việc làm.
a.Tình hình việc làm ở nước ta hiện nay.
- Thiếu việc làm ở thành thị và nông thôn.
- Tình trạng thất nghiệp
- Trình độ lao đông chưa cao.
a. Mục tiêu và phương hướng của chính sách giải quyết việc làm.
- Mục tiêu:
+ Tập trung sức giải quyêt việc làm ở thành thị và nông thôn.
+ Phát triển nguồn nhân lực.
+ Mở rộng thị trường lao động.
+ Giảm tỉ lệ lao động thất nghiệp.
+ Tăng lao động đã qua đào tạo tay nghề.
- Phương hướng:
+Thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ.
+ Khuyến khích làm giàu theo pháp luật.
+ Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
+ Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
3. Trách nhiệm của công dân đối với chính sách dân số và giải quyết việc làm.
- Chấp hành chính sách dân số, pháp luật về dân số.
 - Chấp hành chính sách giải quyết việc lam và pháp luật về lao động. A. nâng cao đời sống nhân dân.
B. tăng cường nhận thức, thông tin.
C. nâng cao hiệu quả đời sống nhân dân.
D. nâng cao hiểu biết của người dân về vai trò của gia đình.
Câu 13. Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta là 
A. tăng cường công tác lãnh đạo và quản lí.
B. tăng cường công tác tổ chức.
C. tăng cường công tác giáo dục.
D. tăng cường công tác vận động.
Câu 14. Nội dung nào dưới đây không phải là mục tiêu của chính sách dân số nước ta?
A. Sớm ổn định quy mô, cơ cấu dân số vả phân bố dân cư hợp lí.
B. Nâng cao chất lượng dân số để phát triển nguồn nhân lực.
C. Tiếp tục giảm tốc độ gia tăng dân số.
D. Sớm ổn định quy mô và tốc độ gia tăng dân số tự nhiên.
Câu 15. Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng cơ bản của chính sách dân số 
nước ta?
A. Tăng cường công tác lãnh đạo và quản lí, tổ chức tốt bộ máy làm công tác dân.
B. Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục.
C. Nâng cao hiệu quả đời sống nhân dân.
D. Nâng cao sự hiểu biết của người dân về vai trò của gia đình. 
Câu 16. Sau 5 năm được nhà nước cho vay vốn để sản xuất, A đã vươn lên làm giàu. Anh A 
đã góp phần thực hiện phương hướng nào dưới đây của chính sách giải quyết việc làm?
A. Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh. B. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
C. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn. D. Giải quyết việc làm ở nông thôn.
Câu 17. Vợ chồng anh K lấy nhau đã 5 năm và sinh được hai con gái. Do trọng con trai nên 
anh K bắt vợ phải sinh đến khi có con trai mới thôi. Vợ anh K không đồng ý sinh tiếp vì hai 
con rồi. Để phù hợp với chính sách dân số, em đồng ý với ý kiến nào sau đây?
A. Đồng ý với ý kiến của anh K.
B. Đồng ý với ý kiến của chị vợ để nuôi dạy con cho tốt.
C. Hỏi người thân để quyết định có sinh con nữa hay không.
D. Chỉ sinh thêm một lần nữa rồi dừng lại.
Câu 18. Hết hạn đi lao động ở nước ngoài, anh N muốn trốn ở lại thêm vài năm để lao động 
tiếp. Nếu em là bạn của N, em sẽ lựa chọn phương án nào dưới đây để khuyên N xử xự cho 
phù hợp với chính sách việc làm và pháp luật lao động?
A. Ủng hộ ý định của anh N.
B. Báo cáo với cơ quan chức năng.
C. Chấp hành đúng chính sách xuất khẩu lao động.
D. Tìm kiếm việc làm mới.
Câu 19. M cho rằng hoạt động ngoại khóa của trường về sức khỏe sinh sản vị thành niên là 
vô bổ, không thực tế. Nếu là bạn của M, em sẽ chọn cách ứng xử nào dưới đây?
A. Nghe theo chính kiến của M.
B. Báo cáo với giáo viên chủ nhiệm.
C. Khuyên M tham gia vì đó là hoạt động giáo dục của nhà trường.
D. Chê bai M về suy nghĩ đó.
Câu 20. Dù mới 16 tuổi, đang là học sinh lớp 11nhưng đã có người yêu nên H định bỏ học để 
cưới chồng. Nếu em là bạn của H thì em sẽ lựa chọn phương án nào sau đây để khuyên H?
A. Không quan tâm, vì tình yêu là chuyện riêng tư không nên xen vào.
B. Khuyên H đi theo tiếng gọi của tình yêu.
C. Khuyên H cưới, nhưng chưa sinh con và tiếp tục đi học.
D. Khuyên H tập trung cho học tập, không nên bỏ học để cưới chồng. Câu 6. Thực trạng về tài nguyên ở nước ta hiện nay là
A. khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt.
B. khoáng sản rất nhiều về trữ lượng.
C. khoáng sản nhiều vô tận.
D. khoáng sản bị khai thác cạn kiệt. 
Câu 7. Thực trạng về tài nguyên ở nước ta hiện nay là
A. diện tích rừng tăng lên nhanh chóng.
B. diện tích rừng đang bị thu hẹp.
C. tỉ lệ che phủ rừng tăng.
D. rừng không bị khai thác. 
Câu 8. Thực trạng về tài nguyên ở nước ta hiện nay là
A. các loài động thực vật quý được tăng lên nhanh chóng về số lượng.
B. các loài động thực vật quý tăng lên nhanh chóng về chất lượng .
C. nhiều loài động, thực vật quí hiếm đang bị xoá sổ hoặc có nguy cơ tuyệt chủng.
D. các loài động thực vật quý vẫn được giữ nguyên vẹn. 
Câu 9. Thực trạng về môi trường ở nước ta hiện nay là
A. không bị ô nhiễm.
B. ô nhiễm trầm trọng ở khắp nơi.
C. trong lành sạch đẹp.
D. ô nhiễm ngày càng nặng nề. 
Câu 10. Vấn đề nào dưới đây cần tất cả các nước cùng cam kết thực hiện thì mới có thể được 
giải quyết hiệu quả nhất?
A. Phát hiện sự sống ngoài vũ trụ. B. Vấn đề dân số trẻ.
C. Chống ô nhiễm môi trường. D. Đô thị hóa và việc làm.
Câu 11. Cách xử lí rác nào sau đây có thể đỡ gây ô nhiễm môi trường nhất?
A. Đốt và xả khí lên cao. B. Chôn sâu.
C. Đổ tập trung vào bãi rác. D. Phân loại và tái chế.
Câu 12. Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, từng bước 
nâng cao chất lượng môi trường góp phần phất triển kinh tế - xã hội bền vững là 
A. mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường.
B. phương hướng của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường.
C. ý nghĩa của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường.
D. mục đích của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Câu 13. Phát triển kinh tế – xã hội với bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên được 
xem là hai yếu tố 
A. tồn tại độc lập. B. song song tồn tại.
C. không thể tách rời. D. tác động ngược chiều.
Câu 14. Ngày môi trường thế giới là ngày nào sau đây?
A. 5 – 6. B. 11 – 7. C. 31 – 5. D. 1 – 12.
Câu 15. Nội dung nào sau đây không thuộc về mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ 
môi trường ở nước ta hiện nay?
A. Sử dụng hợp lí tài nguyên. B. Bảo tồn đa dạng sinh học.
C. Nâng cao chất lượng môi trường. D. Giáo dục ý thức trách nhiệm cho nhân dân. 
Câu 16. Đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường thì việc tăng cường công tác 
quản lí của Nhà nước về bảo vệ môi trường là 
A. mục tiêu. B. thực trạng. C. phương hướng. D. ý nghĩa.
Câu 17. Đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường thì việc thường xuyên giáo dục, 
tuyên truyền, xây dựng ý thức trách nhiệm về bảo vệ tài nguyên môi trường cho toàn dân là 
A. mục tiêu. B. thực trạng. C. phương hướng. D. ý nghĩa.

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_on_tap_kien_thuc_mon_gdcd_11_chuyen_de_cong_dan_voi.docx