Tài liệu ôn tập kiến thức môn GDCD 12 - Chuyên đề: Công dân với pháp luật
A- MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức
Nêu được khái niệm, nội dung , và cách thức thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo
Trình bày được trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và
thực hiện đúng đắn các quyền dân chủ của công dân.
2.Về ki năng
Biết thực hiện quyền dân chủ đúng quy định của pháp luật.
Phân biệt được hành vi thực hiện đúng và không đúng các quyền dân chủ của công dân
3.Về thái độ
Tích cực thực hiện quyền dân chủ của công dân.
Tôn trọng quyền dân chủ của mỗi người.
Phê phán những hành vi vi phạm quyền dân chủ của công dân.
B. Giảng bài mới
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu ôn tập kiến thức môn GDCD 12 - Chuyên đề: Công dân với pháp luật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập kiến thức môn GDCD 12 - Chuyên đề: Công dân với pháp luật
CHUYÊN ĐỀ CÔNG DÂN VỚI PHÁP LUẬT Bài 7 : CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ(tt) A- MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Về kiến thức Nêu được khái niệm, nội dung , và cách thức thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo Trình bày được trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện đúng đắn các quyền dân chủ của công dân. 2.Về ki năng Biết thực hiện quyền dân chủ đúng quy định của pháp luật. Phân biệt được hành vi thực hiện đúng và không đúng các quyền dân chủ của công dân 3.Về thái độ Tích cực thực hiện quyền dân chủ của công dân. Tôn trọng quyền dân chủ của mỗi người. Phê phán những hành vi vi phạm quyền dân chủ của công dân. B. Giảng bài mới 3. Quyền khiếu nại , tố cáo của công dân a) Khái niệm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân Quyền khiếu nại, tố cáo là quyền dân chủ cơ bản của công dân được quy định trong hiến pháp, là công cụ để nhân dân thực hiện dân chủ trực tiếp trong những trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân , tổ chức bị hành vi trái pháp luật xâm hại . Quyền khiếu nại là quyền CD, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền , lợi ích của công dân . Ví dụ: Một công dân A gửi đơn khiếu nại tới ông hiệu trưởng trường X về việc ông hiệu trưởng đã từ chối nhận con của công dân A vào trường mặc dù con công dân A đã có đầy đủ các điều kiện và công dân A đã thực hiện đầy đủ thủ tục hồ sơ theo quy định của nhà trường. Quyền tố cáo là quyền CD được phép báo cho cơ quan , tổ chức ,cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm PL . của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ đến lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. b) Nội dung quyền khiếu nại , tố cáo của công dân. * Người có quyền khiếu nại , tố cáo: Người khiếu nại : mọi cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại. Người tố cáo : Chỉ có công dân có quyền tố cáo . * Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại , tố cáo Người giải quyết khiếu nại: người đứng đầu cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại; người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng , Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Thanh tra Chính phủ, thủ tướng chính phủ. Người giải quyết tố cáo : người đứng đầu cơ quan tổ chức có thẩm quyền quản lý người bị tố cáo, người đứng đầu cơ quan tổ chức cấp trên của cơ quan, tổ chức người bị tố cáo; Chánh Thanh tra các cấp, Tổng Thanh tra Chính phủ , Thủ tướng Chính phủ. Nếu hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì do các cơ quan tố tụng giải quyết * Quy trình khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo * Quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại: Bước 1: Người khiếu nại nộp đơn khiếu nại đến các cơ quan , tổ chức ,cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại - Bước 2 : Người giải quyết khiếu nại xem xét giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền và trong thời gian do luật quy định. Bước 3 : Nếu người khiếu nại đồng ý với kết quả giải quyết thì quyết định của người giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành. Nếu người khiếu nại không đồng ý thì họ có quyền lựa chọn một trong hai cách: hoặc tiếp tục khiếu nại lên người đứng đầu cơ quan hành chính cấp trên,hoặc kiện ra Toà Hành chính thuộc Toà án nhân dân giải quyết . Bước 4 : Người giải quyết khiếu nại lần hai xem xét, giải quyết yêu cầu của người khiếu nại. Câu 9. Người giải quyết khiếu nại lần hai là a. Người tiếp nhận đơn khiếu nại hai b. Người trực tiếp gửi quyết định hành chính bị khiếu nại lần hai c. Người đứng đầu cơ quan hành chính cấp trên trực tiếp của cơ quan giải quyết khiếu nại lần hai d. Tất cả những người trong cơ quan giải quyết khiếu nại lân hai Câu 10. Nếu người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết lần đầu hoặc lần hai của người đứng đầu cơ quan giải quyết khiếu nại thì họ có quyền chọn cách nào sau đây a. Kiện ra tòa hành chính thuộc tòa án nhân dân b. Khởi kiện vụ án dân sự tại tòa án nhân dân c. Khởi kiện vụ ánhình sự tại tòa án nhân dân d. Đề nghị truy cứu trách nhiệm dân sự với người khiếu nại lần đầu Câu 11. Nếu người tố cáo có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo không đúng PL thì người tố cáo có quyền a. Tố cáo với người tiếp nhận đơn tố cáo b. Tố cáo với cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố cáo c. Khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án nhân dân d. Khởi kiện vụ án hình sự tại tào án nhân dân Câu 12. Với công dân, vì đó là cơ sở để a. Công dân thực hiện các quyền tự do của mình b. Công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận c. Công dân thực hiện quyền bình đẳng trước PL d. Công dân phục hồi quyền, lợi ích hợp pháp của mình đã bị xâm phạm Câu 13. Công dân sử dụng quyền nào sau đây để góp phần ngăn chặn những hành vi trái PL, xâm phạm lợi ích của nhà nước, tổ chức, công dân a. Quyền khiếu nại của công dân b. Quyền tự do của công dân c. Quyền tố cáo của công dân d. Quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội của công dân Câu 14. Trường hợp nào sau đây được sử dụng quyền tố cáo a. Chị B nhận được giấy báo của công ty cho nghỉ việc sau khi sinh con b. Anh K tình cờ phát hiện một nhóm người đang mua bán ma túy trái phép c. Chi P nhận được giấy thông báo mức đền bù đất đai không thỏa đáng d. Nhà ông Th phải nộp tiền điện cao gấp 5 lần những tháng trước Câu 15. Trường hợp nào sau đây thể hiện đúng quyền tố cáo của công dân a. Lao động nữ tố cáo chủ doanh nghiệp trả lương thấp hơn đồng nghiệp nam b. Lao động nam tố cáo bị chủ doanh nghiệp vô cớ cho nghỉ việc c. Lao động nữ tố cáo chủ doanh nghiệp vô cớ đánh đập d. Lao động nam tố cáo chủ doanh nghiệp ưu tiên lao động nữ hơn nam Câu 16. Trường hợp nào sau đây được sử dụng quyền khiếu nại a. Ông P tình cờ chứng kiếnmột vụ đưa tiền hối lộ b. Chị Y nhận được giấy báo đền bù đất đai thấp hơn nhà hàng xóm c. Anh H phát hiện một nhóm người đang mua bán ma túy trái phép d. Chị M phát hiện một chủ cơ sở kinh doanh đánh đập một lao động Câu 17. Phát hiện một nhóm thanh niên bẻ khóa lấy trộm tài sản của một nhà vắng chủ. Q đã báo cơ quan công an biết. Hành vi này thể hiện Q đã thực hiện a. Quyền khiếu nại c. Quyền nhân d. Quyền tố cáo b. Quyền dân chủ thân Câu 18. Sau khi phát hiện hành vi nhận hối lộ của cán bộ huyện tại xã Trường xuân, huyện T, tỉnh A, bà V chọn gửi đơn tố cáo đến nơi nào sau đây là đúng quy định của PL a. Gửi đơn đến UBND xã Trường Xuân b. Gửi đơn đến UBND Huyện T VD: Anh trịnh Quốc Tuấn ở Bình Dương đã chế tạo ra máy ấp trứng cho gia cầm từ phế thải,giá thành rẻ,hiệu quả cao.Năm 2010 anh được trao giải thưởng sáng tạo trẻ. c) Quyền được phát triển của công dân Quyền được phát triển là quyền của công dân được sống trong môi trường xã hội và tự nhiên có lợi cho sự tồn tại và phát triển về thể chất, tinh thần, trí tuệ, đạo đức; có mức sống đầy đủ về vật chất; được học tập, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, tham gia các họat động văn hóa; đuợc cung cấp thông tin và chăm sóc sức khỏe; được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng. Quyền được phát triển của công dân được biểu hiện ở hai nội dung: Một là, quyền của công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện. Hai là, công dân có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng. Vd: trẻ em VN dưới 6 tuổi được khám chữa bệnh miển phí tại các cơ sở y tế công lập..những bạn học sinh học giỏi đạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia được tuyển thẳng vào đại học 2. Ý nghĩa quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân (học sinh tự học) 3. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân (học sinh tự học) C.BÀI TẬP CŨNG CỐ Câu 1. Ý kiến nào sau đây đúng với quyền học tập của công dân a. Công dân được học bất cứ trường nào mà mình muốn b. Công dân được học bất cứ nghành nào không phụ thuộc điều kiện gì c. Công dân có thể học bất cứ nghành nghề nào phù hợp với khả năng điều kiện của mình d. Công dân được học bất kỳ nghành nghề nào không bị bó buộc bởi năng khiếu Câu 2. Mọi công dân có quyền học từ thấp đến cao, có thể học bất cứ nghành nghề nào và có thể học a. Mà không phải kiểm tra thi cử b. Bằng nhiều hình thức và có thể học thường xuyên, học suốt đời c. Bất cứ những gì mình muốn mà không cần điều kiện gì d.Ở bất kỳ trường học nào Câu 3. Việc công dân có thể học bất cứ nghành nghề nào phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là nội dung của a. Quyền được phát triển của công dân c. Quyền tự do của công dân b. Quyền sáng tạo cuả công dân d. Quyền học tập của công dân Câu 4. Khẳng định nào sau đây đúng với quyền học tập của công dân a. Mọi công dân được tự do học bất cứ nghành nghề nào b. Mọi công dân đều có quyền học không hạn chế c. Mọi người được đi học ở bất kì trường học nào nếu muốn d. Mọi công dân đều được bồi dưỡng tài năng Câu 5. Một trong các nội dung quyền học tập của công dân là: a. Công dân được học bất cứ nghành nào không phụ thuộc vào điều kiện b. Công dân được học bất cứ nghề nào không phụ thuộc vào khả năng c. Công dân có thể học bất cứ nghành nghề nào phù hợp với khả năng điều kiện của mình d. Công dân được khuyến khích bồi dưỡng tài năng Câu 6. Khẳng định nào sau đây đúng với quyèn học tập của công dân a. Công dân được học những gì mình muốn không phụ thuộc vào khả năng b. Mọi công dân được tự do học ở bất cứ nơi nào c. Mọi người được vào học ở bất kì trường học nào nếu muốn d. Công dân có quyền học thường xuyên học suốt đời Câu 7. Nội dung nào sau đây đúng với quyền học tập của công dân a. Công dân được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập b. Công dân được bình đẳng về cơ hội phát triển bản thân c. Công dân được bình đẳng về cơ hội phát triển khả năng d. Công dân được khuyến khích bồi dưỡng tài năng b. Công dân có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng c. Công dân được tụ do sáng tạo những gì mình muốn d. Công dân được phát triển ý tưởng, sáng tạo của mình Câu 19. Khẳng định: công dân được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng thuộc quyền nào dưới đây: a. Quyền sáng tạo c. Quyền học tập b. Quyền được phát triển d. Quyền bình đẳng Câu 20. Công dân được hưởng đời sống vật chất đầy đủ để phát triển, phù hợp với a. Điều kiện kinh tế của đất nước c. Điều kiện của cá nhân b. Điều kiện văn hóa, xã hội của đất nước d. Điều kiện giáo dục, y tế của đất nước Câu 21. Ý kiến nào sau đây không đúng với quyền được phát triển của công dân a. Công dân được hưởng đời sống vật chất phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế của đất nước b. Công dân có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng c. Công dân được hưởng đời sống tinh thần phù hợp với điều kiện kinh tế của đất nước d. Trong mọi hoàn cảnh, công dân phải được hưởng đời sống vật chất đầy đủ ** HỆ THỐNG KIẾN THỨC, CÂU HỎI CÁC BÀI ĐÃ HỌC HỌC KÌ I BÀI 1. PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG 1. Khái niệm Pháp luật Pháp luật là: - Hệ thống các qui tắc xử sự chung. - Do nhà nước ban hành. - Đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước 2. Đặc trưng của PL - Tính qui phạm phổ biến. - Tính quyền lực, bắt buộc chung. - Tính chặt chẽ về mặt hình thức. 3. Bản chất của PL - Bản chất giai cấp. - Bản chất xã hội. 4. Mối quan hệ giữa PL và đạo đức PL là một phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức 5. Vai trò của PL - Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội. - Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. *SƠ ĐỒ TƯ DUY
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_kien_thuc_mon_gdcd_12_chuyen_de_cong_dan_voi.docx

