Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Lịch sử Lớp 12 - Chủ đề: Các nước TBCN Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945-2000)
Câu 1. Dựa vào đâu để giới cầm quyền Mĩ theo đuổi mưu đồ thống trị toàn thế giới ?
A. Tiềm lực kinh tế, tài chính, quân sự to lớn.
B. Tiềm lực kinh tế, thương mại, quân sự to lớn.
C. Tiềm lực kinh tế, thương mại, ngoại giao to lớn.
D. Tiềm lực khoa học – kỹ thuật, tài chính, quân sự to lớn.
Câu 2. Khoảng 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ trở thành
A. trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới
B. trung tâm thương mại lớn nhất thế giới.
C. trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới.
D. trung tâm tài chính- công nghiệp lớn nhất thế giới
Câu 3. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ 2?
A. tận dụng vốn đầu tư bên ngoài
B. buôn bán vũ khí, không bị chiến tranh
C. áp dụng thành tựu KH-KT
D. sức cạnh tranh lớn của các tập đoàn tư bản lũng đoạn
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Lịch sử Lớp 12 - Chủ đề: Các nước TBCN Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945-2000)
CHỦ ĐỀ : CÁC NƯỚC TBCN MĨ – TÂY ÂU –NHẬT BẢN 1945 – 2000 1945-1973 Sau CTTG II, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ. 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới Nguyên nhân phát triển Lãnh thổ rộng, tài nguyên phong phú, nhân Kinh lực dồi dào tề Lợi dụng chiến tranh làm giàu, buôn bán vũ khí Áp dụng thành tựu của CM KH_KT Khả năng cạnh tranh lớn và có hiệu quả Chính sách và biện pháp điều tiết của Nhà nước 1973 – 1991 1973-1982, kinh tế khủng hoảng, suy thoái 1983, kinh tế phục hồi và phát triển 1991 - 2000 suy thoái ngắn, đứng đầu TG, chiếm 25% giá trị tổng sản phẩm TG Chi phối các tổ chức WHO, WB, IMF Chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới. \ (1945-1991) Mục tiêu Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ CNXH trên thế giới Đàn áp PTGPDT, p/tr CN, p/tr chống c/tranh Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh Đ ố i (= kế hoạch Mácsan) ngo ạ i 12/1989, Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. C/l “Cam kết & mở rộng” Mục tiêu Đảm bảo an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự (1991-2000) mạnh, sẵn sàng chiến đấu MĨ Tăng cường khôi phục, p/triển tính năng động – sức mạnh k/tế Mĩ Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy chủ” để can thiệp nội bộ nước # Trật tự Ianta sụp đổ, Mĩ muốn thiết lập trật tự TG “đơn cực” Sau khủng bố 11/9/2001 chính sách đối nội, đối ngoại thay đổi 7/1995 Mĩ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam Mĩ là nước khởi đầu CM KH_KT và đạt được nhiều thành tựu. KH - KT Chế tạo công cụ sản xuất mới, vật liệu mới,năng lượng mới, chinh phục vũ trụ Chiếm 1/3 số lượng bản quyền phát minh thế giới 1945-1950 Sau CTTG II:bị thiệt hại nặng nề. 1950 :Tây Âu được phục hồi(viện trợ của Mĩ = kế hoạch Mácsan) Kinh 1950-1973 Phát triển nhanh-> là 1 trong 3 trung tâm k/tế - tài chính lớn của TG tế Nguyên nhân p/triển Áp dụng thành tựu của CM KH_KT hiện đại Sự quản lí và điều tiết có hiệu quả của nhà nước Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài Sự hợp tác trong Cộng đồng Châu Âu TÂY 1973-1991 Suy thoái, gặp nhiều khó khăn, bị Mĩ, Nhật Bản và NICs cạnh tranh ÂU 1991-2000 Phục hồi và phát triển,vẫn là 1 trong 3 trung tâm k/tế- tài chính lớn của t/giới ,GDP chiếm 1/3 tổng sản phẩm công nghiệp thế giới. Coi trọng giáo dục và khoa học kỹ thuật, mua bằng phát minh sáng chế. Tập trung vào lĩnh vực công nghiệp sản xuất ứng dụng dân dụng KHKT 1992 phóng 49 vệ tinh Hợp tác có hiệu quả với Mĩ, Nga trong các chương trình vũ trụ quốc tế. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM . Câu 1. Dựa vào đâu để giới cầm quyền Mĩ theo đuổi mưu đồ thống trị toàn thế giới ? A. Tiềm lực kinh tế, tài chính, quân sự to lớn. B. Tiềm lực kinh tế, thương mại, quân sự to lớn. C. Tiềm lực kinh tế, thương mại, ngoại giao to lớn. D. Tiềm lực khoa học – kỹ thuật, tài chính, quân sự to lớn. Câu 2. Khoảng 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ trở thành A. trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới B. trung tâm thương mại lớn nhất thế giới. C. trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới. D. trung tâm tài chính- công nghiệp lớn nhất thế giới Câu 3. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ 2? A. tận dụng vốn đầu tư bên ngoài B. buôn bán vũ khí, không bị chiến tranh C. áp dụng thành tựu KH-KT D. sức cạnh tranh lớn của các tập đoàn tư bản lũng đoạn Câu 4. Tham vọng lớn nhất của Mĩ khi triển khai chiến lược toàn cầu sau Chiến tranh thế giới thứ 2 là A. đàn áp phong trào CM. B. tiêu diện Liên xô và các nước XHCN. C. khống chế nô dịch các nước đồng minh D. làm bá chủ thế giới Câu 5. Sau khi Liên xô tan rã, trật tự thế giới mới mà Mĩ muốn thiết lập là gì? A. Đa cực, một siêu cường B. Đơn cực, một siêu cường C. Hai cực, một siêu cường. D. Một siêu cường Câu 6. Nước nào dưới đây là nước khởi đầu cuộc cách mạng KH-KT hiện đại? A. Nhật B. Anh C. Mĩ D. Đức Câu 7. Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây âu, Nhật bản sau những năm 50 đến năm 2000 là: A. đều là trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới. B. đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế. C. đều là siêu cường kinh tế của thế giới D. đều chịu sự cạnh tranh các nước XHCN Câu 8. Kinh tế Mĩ khủng hoảng trong giai đoạn từ năm 1973 đến năm1991 là do A. tác động cuộc khủng hoảng thừa của thế giới B. tác động cuộc khủng hoảng năng lượng của thế giới C. tác động cuộc khủng hoảng than đá của thế giới D. tác động cuộc khủng hoảng kinh tế của thế giới Câu 9. Trong suốt thập kỉ 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Mĩ đã trải qua những đợt A. suy thoái ngắn. B. suy thoái tài chính ngắn. C. khủng hoảng tài chính. D. khủng hoảng kinh tế Câu 10. Nội dung nào sau đây là mục tiêu của chiến lược “cam kết và mở rộng” của chính quyền B.Clinton A. đảm bảo an ninh của các nước đồng minh với lực lượng quân sự mạnh B. tăng cường khôi phục công nghiệp của nền kinh tế Mĩ C. thực hiện cuộc chay đua vũ trang với các nước XHCN A. Do tác động của khủng hoảng năng lượng thế giới. B. Do sự hợp tác không hiệu quả trong khuôn khổ các nước Tây Âu. C. Do không còn nhận được sự viện trợ kinh tế của Mĩ. D. Do sự cạnh tranh khốc liệt của Mĩ và Nhật Bản. Câu 22. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu phục hồi kinh tế nhờ vào kế hoạch nào? A. Kế hoạch phục hưng châu Âu B. Kế hoạch hợp tác phát triển kinh tế C. Kế hoạch kinh tế mới D. Kế hoạch viện trợ khẩn cấp Câu 23. Liên minh châu Âu (EU) được thành lập nhằm mục đích gì? A. Hợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong các lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung. B. Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội. C. Liên minh với nhau về kinh tế và quân sự. D. Hợp tác và giúp đỡ nhau cùng phát triển. Câu 24. Từ năm 1951 đến năm 1957, 6 nước Tây Âu : Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Bỉ, Hà Lan, Lúcxămbua đã thành lập những tổ chức chung nào? A. Cộng đồng châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Cộng đồng kinh tế Châu Âu. B. Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Cộng đồng kinh tế Châu Âu, Liên minh Châu Âu. C. Cộng đồng kinh tế Châu Âu, Liên minh Châu Âu, Cộng đồng than - thép Châu Âu. D. Cộng đồng than - thép Châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Cộng đồng kinh tế Châu Âu. Câu 25. Từ năm 1973 đến năm 1991, nền kinh tế của các nước Tây Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái là do A. sự suy thoái của nền kinh tế Mỹ. B. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới bắt đầu từ năm 1973. C. sự vươn lên và cạnh tranh mạnh mẽ của các nước công nghiệp mới (NICs). D. sự vươn lên mạnh mẽ và cạnh tranh gay gắt của Nhật Bản. Câu 26. Mục đích các nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Để hồi phục, phát triển kinh tế B. Tây Âu muốn trở thành Đồng minh của Mĩ C. Để xâm lược các quốc gia khác D. Tây Âu muốn cạnh tranh với Liên Xô Câu 27. Tại sao nền kinh tế của Tây Âu phát triển nhanh chóng vào những năm 50 (thế kỉ XX) ? A. Tây Âu mua các thành tựu về khoa học của nước ngoài. B. Tây Âu hạ giá thành sản phẩm để tiêu thụ nhanh hàng hóa. C. Vai trò của nhà nước trong việc quản lý nguồn vốn. D. Nhờ hợp tác có hiệu quả với Cộng đồng châu Âu. Câu 28 . Sở dĩ nói Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính thế giới gia đoạn 1950 đến 1970 là vì? A. Trình độ kinh tế, kĩ thuật đứng đầu thế giới. B. Quan hệ hợp tác về kinh tế rông rãi. C. Có trình độ khoa học-kĩ thuật phát triển cao, hiện đại D. Là nơi tập trung các trung tâm tài chính khu vực và toàn cầu Câu 29. Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thứ hai? A. tác dụng của những cải cách dân chủ. B. biết xâm nhập thị trường thế giới. C. nhân tố con người. D. áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật. Câu 30. Chủ trương liên minh chặt chẽ với Mĩ trong chính sách đối ngoại đã giúp Nhật Bản sớm kí được Hiệp ước nào sau đây? A. Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật. B. Hiệp ước hòa bình Xan Phranxico. C. Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương. D. Hiệp ước Vacsava.
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_kien_thuc_mon_lich_su_lop_12_chu_de_cac_nuoc.pdf

