Tài liệu ôn tập thi THPT quốc gia năm 2018 môn Địa lí Lớp 11+12 - Sở GD&ĐT Tuyên Quang
I. CHUYÊN ĐỀ 1. ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
1. Về kiến thức:
- Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, KT - XH và quốc phòng.
- Phân tích các thành phần tự nhiên để thấy được các đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam.
- Phân tích và giải thích được đặc điểm của cảnh quan ba miền tự nhiên ở nước ta
- Trình bày được một số tác động tiêu cực do thiên nhiên gây ra đã phá hoại sản xuất, gây thiệt hại về người và của.
- Biết được sự suy thoái tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, đất ; một số nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm, cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường.
- Biết được chiến lược, chính sách về tài nguyên và môi trường của Việt Nam.
- Giải thích được một số hiện tượng tự nhiên đơn giản trong thực tế.
2.Về kỹ năng:
- Xác định được trên bản đồ Hành chính Việt Nam hoặc bản đồ Các nước Đông Nam Á vị trí và phạm vi lãnh thổ nước ta.
- Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam ( Atlat) để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai, thực động vật và nhận xét mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng.
- Sử dụng Atlat và kiến thức đã học để trình bày các đặc điểm của ba miền tự nhiên.
- Phân tích các bảng số liệu về sự biến động của tài nguyên rừng, sự đa dạng sinh học và đất ở nước ta.
II. CHUYÊN ĐỀ 2. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập thi THPT quốc gia năm 2018 môn Địa lí Lớp 11+12 - Sở GD&ĐT Tuyên Quang
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUYÊN QUANG TÀI LIỆU ÔN TẬP THI THPT QUỐC GIA NĂM 2018 MÔN ĐỊA LÍ (LƯU HÀNH NỘI BỘ) Nhằm nâng cao chất lượng công tác ôn tập cho học sinh dự thi kỳ thi THPT quốc gia năm 2018 và các năm tiếp theo, Sở GDĐT đã tổ chức hội thảo xây dựng chương trình và tài liệu ôn tập dành cho giáo viên và học sinh lớp 12. Để đảm bảo hiệu quả công tác ôn tập, cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh cần lưu ý một số nội dung sau: 1. Đối với cán bộ quản lý - Tổ chức rà soát chất lượng thực của học sinh lớp 12 để phân loại đối tượng học sinh theo trình độ nhận thức, bàn giao chất lượng cho giáo viên phụ trách, chỉ đạo tổ/nhóm bộ môn và giáo viên trực tiếp ôn tập xây dựng xây dựng chương trình và nội dung dạy học phù hợp với từng đối tượng, phối hợp với cha mẹ học sinh tổ chức tốt công tác ôn tập. - Xem xét và phê duyệt kế hoạch, nội dung giảng dạy của bộ môn trên cơ sở đề xuất của tổ/nhóm chuyên môn. - Quản lý chặt chẽ công tác dạy ôn tập của giáo viên và học sinh: hồ sơ sổ sách, kế hoạch dạy ôn tập của nhà trường, nội dung, chương trình ôn tập, bài soạn của giáo viên (có phê duyệt của tổ trưởng/trưởng nhóm bộ môn theo từng chuyên đề), tài liệu ôn tập của học sinh, tỷ lệ chuyên cần của học sinh, công tác thu chi và việc thực hiện kế hoạch ôn tập đã đề ra. - Sắp xếp thời khóa biểu đảm bảo hợp lý, không gây quá tải đối với học sinh. - Chỉ đạo tổ/nhóm chuyên môn và giáo viên trực tiếp ôn tập thường xuyên kiểm tra sự tiến bộ của học sinh sau mỗi nội dung hoặc chuyên đề. Việc ra đề kiểm tra đánh giá sự tiến bộ của học sinh phải được thực hiện theo nguyên tắc giáo viên trực tiếp giảng dạy không ra đề và chấm bài của học sinh mình giảng dạy. Căn cứ kết quả khảo sát, hiệu trưởng tư vấn, đề nghị giáo viên kịp thời điều chỉnh PPDH, nội dung giảng dạy cho phù hợp, cùng giáo viên tháo gỡ khó khăn nảy sinh trong quá trình ôn tập. - Khuyến khích các trường định kỳ tổ chức lấy ý kiến của học sinh đối với các giáo viên trực tiếp giảng dạy, nội dung, chương trình, tài liệu ôn tập, PPDH, để kịp thời có các điều chỉnh cần thiết, đảm bảo hiệu quả ôn tập. - Triển khai tài liệu ôn tập do tổ/nhóm bộ môn xây dựng dựa trên tài liệu này đến 100% học sinh lớp 12; khuyến khích gửi hoặc copy bản mềm (file) cho học sinh. 2. Đối với giáo viên - Căn cứ kết quả khảo sát chất lượng của học sinh, cùng tổ/nhóm bộ môn xây dựng khung chương trình, nội dung ôn tập chi tiết (bao gồm thời lượng, nội dung, tài liệu ôn tập) phù hợp với từng nhóm đối tượng học sinh, trình hiệu trưởng phê duyệt. Chỉ nên lựa chọn các nội dung cần thiết để ôn tập, bổ sung thêm kiến thức cho học sinh; các nội dung học sinh có thể tự học thì hướng dẫn học sinh tự đọc và tham khảo tài liệu. - Tổ chức ôn tập theo đúng nội dung, chương trình đã xây dựng và được hiệu trưởng phê duyệt. - Trước khi lên lớp phải có bài soạn. Bài soạn phải thể hiện rõ các nội dung: yêu cầu cần đạt về chuẩn kiến thức, kỹ năng; phương pháp dạy học (tiến trình lên lớp của giáo viên và hình thức tổ chức hoạt động học của học sinh; dự kiến chia nội dung của từng chuyên đề theo từng tiết dạy trong đó có nội dung dạy trên lớp, có nội dung giao cho học sinh làm ở nhà; bài soạn có thể soạn theo từng chủ đề hoặc theo từng buổi dạy hoặc theo từng tiết học. 1 PHẦN 1. CHƯƠNG TRÌNH LỚP 12 A. MỤC TIÊU ÔN TẬP I. CHUYÊN ĐỀ 1. ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM 1. Về kiến thức: - Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, KT - XH và quốc phòng. - Phân tích các thành phần tự nhiên để thấy được các đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam. - Phân tích và giải thích được đặc điểm của cảnh quan ba miền tự nhiên ở nước ta - Trình bày được một số tác động tiêu cực do thiên nhiên gây ra đã phá hoại sản xuất, gây thiệt hại về người và của. - Biết được sự suy thoái tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, đất ; một số nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm, cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường. - Biết được chiến lược, chính sách về tài nguyên và môi trường của Việt Nam. - Giải thích được một số hiện tượng tự nhiên đơn giản trong thực tế. 2.Về kỹ năng: - Xác định được trên bản đồ Hành chính Việt Nam hoặc bản đồ Các nước Đông Nam Á vị trí và phạm vi lãnh thổ nước ta. - Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam ( Atlat) để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai, thực động vật và nhận xét mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng. - Sử dụng Atlat và kiến thức đã học để trình bày các đặc điểm của ba miền tự nhiên. - Phân tích các bảng số liệu về sự biến động của tài nguyên rừng, sự đa dạng sinh học và đất ở nước ta. II. CHUYÊN ĐỀ 2. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM 1. Về kiến thức: - Phân tích được một số đặc điểm dân số và phân bố dân cư Việt Nam - Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của dân số đông, gia tăng nhanh, sự phân bố dân cư chưa hợp lí; biết được một số chính sách dân số ở nước ta - Hiểu và trình bày được một số đặc điểm nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta; Hiểu vì sao việc làm là vấn đề gay gắt của nước ta và hướng giải quyết. - Hiểu được một số đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam, nguyên nhân và hậu quả; biết được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta 2.Về kỹ năng: - Sử dụng Atlat và kiến thức đã học để xác đinh các đối tượng địa lí trên bản đồ, trình bày các đặc điểm của dân cư Việt Nam. - Phân tích bảng số liệu, xác định biểu đồ thích hợp dựa vào bảng số liệu. III. CHUYÊN ĐỀ 3. ĐỊA LÍ KINH TẾ VÀ CÁC NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM 1. Về kiến thức: - Phân tích được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế: theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ ở nước ta. - Trình bày được ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với sự phát triển kinh tế nước ta. - Chứng minh và giải thích được các đặc điểm chính của nền nông nghiệp nước ta. 3 B. NỘI DUNG ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ 1. ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM ÔN TẬP BÀI 1, 2, 6, 7, 8 A. KIẾN THỨC CƠ BẢN Bài 1 VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP . 1. Công cuộc đổi mới là 1 cuộc cải cách toàn diện về kt – xh. - Bối cảnh của nền kinh tế nước ta ( trong nước và quốc tế ) sau chiến tranh. - Diễn biến của công cuộc đổi mới. Ba xu thế phát triển của nền kinh tế – xã hội nước ta. - Thành tựu của công cuộc đổi mới. 2. Công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực của nước ta. - Bối cảnh của công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực. - Thành tựu của công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực. 3. Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới. Bài 2 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ. 1. Trình bày VTĐL, giới hạn, phạm vi lãnh thổ VN. a. Vị trí địa lí . - Nước ta nằm ở rìa phía đông của bán đảo đông dương, gần TT Đông Nam Á. - Hệ toạ độ trên đất liền ( các điểm cực), trên biển. b. Phạm vi lãnh thổ. - Vùng đất: Tổng diện tích 331 212 km 2, gồm đất liền và các đảo, quần đảo. Các nước tiếp giáp. Chiều dài đường biên giới trên đất liền và đường bờ biển. - Vùng biển: các nước tiếp giáp. Diện tích vùng biển thuộc chủ quyền của nước ta ở BĐ. Vùng biển của nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa. - Vùng trời. 2. Phân tích được ảnh hưởng của VTĐL, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, kt – xh và quốc phòng. a. Ý nghĩa tự nhiên. + VTĐL đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. + Vị trí và lãnh thổ tạo nên sự phân hoá đa dạng về tự nhiên, sự phong phú về TNKS và TNSV. + Do VTĐL nên nước ta nằm trong khu vực có nhiều thiên tai. b. Ý nghĩa về kt – xh và quốc phòng. - Về kinh tế: + Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới. + Nước ta còn là cửa ngõ mở lối ra biển thuận lợi cho các nước Lào, Đông bắc Thái Lan, Campuchia và khu vực Tây Nam Trung Quốc. Vị trí địa lí thuận lợi như vậy có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài. 5 hàng năm, tạo thành các bậc ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước, vùng ngoài đê thường xuyên được bồi phù sa. - Đồng bằng sông Cửu Long (Tây Nam Bộ): rộng 40.000 km2, địa hình thấp, phẳng. Trên bề mặt đồng bằng có mạng lưới kênh rạch chằng chịt nên mùa lũ nước ngập sâu ở vùng trũng Đồng Tháp Mười, còn về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn. * Đồng bằng ven biển: - Có tổng diện tích 15.000 km2, phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ. - Trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu nên đất ở đây có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa. - Ở nhiều đồng bằng thường có sự phân chia làm 3 dải: 3. Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế – xã hội: a. Khu vực đồi núi: * Các thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên: - Khoáng sản: các mỏ khoáng sản tập trung ở vùng đồi núi là nguyên, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp. - Rừng và đất trồng: tạo cơ sở cho phát triển nền nông, lâm nghiệp nhiệt đới. + Nguồn thủy năng: các sông miền núi có tiềm năng thuỷ điện rất lớn. + Tiềm năng du lịch: * Các mặt hạn chế: - Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng. - Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi xảy ra nhiều thiên tai (lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất ...) b. Khu vực đồng bằng: * Các thế mạnh: - Là cơ sở để phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa các loại nông sản, đặc biệt là gạo. - Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản. - Là nơi có điều kiện thuận lợi để tập trung các thành phố, khu công nghiệp, trung tâm thương mại. - Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông. * Hạn chế: Thường xuyên chịu thiên tai như bão, lụt, hạn hán .... Bài 8. THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN. 1. Khái quát về Biển Đông: - Biển Đông là một vùng biển rộng (3,477triêụ km2). - Là biển tương đối kín. (CM) - Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.(CM) => Ảnh hưởng đến thiên nhiên nước ta. 2. Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam 7 Câu 7. Đồng bằng sông Hồng được bồi tụ bởi phù sa của hệ thống sông A. Sông Tiền, sông Hậu. B. Sông Hậu và sông Thái Bình. C. Sông Hồng và sông Thái Bình. D. Sông Cả và sông Hồng. Câu 8. Biển Đông có diện tích A. 3, 477 triệu km2 . B. 3, 577 triệu km2. C. 3, 677 triệu km2. D. Trên 1 triệu km2. Câu 9. Nhờ có biển Đông nên khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của A. khí hậu hải dương. B. khí hậu lục địa. C. khí hậu lục địa nửa khô hạn. D. khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải. Câu 10. Tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất của Biển Đông là A. Than đá. B. Dầu khí. C. Cát. D. Muối. CÂU HỎI MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 11. Công cuộc đổi mới của nước ta từ năm 1986 là A. đổi mới ngành nông nghiệp. B. đổi mới ngành công nghiệp. C. đổi mới về chính trị. D. đổi mới toàn diện về kinh tế- xã hội. Câu 12. Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư là vùng A. lãnh hải. B. tiếp giáp lãnh hải. C. vùng đặc quyền về kinh tế. D. thềm lục địa. Câu 13. Sự đa dạng về bản sắc dân tộc do nước ta là nơi A. có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn Á, Âu với văn minh bản địa. B. đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động. C. giao nhau của các luồng sinh vật Bắc, Nam. D. giao tiếp của hai vành đai sinh khoáng lớn. Câu 14. H¹n chÕ nµo kh«ng ph¶i do h×nh d¹ng l·nh thæ ViÖt Nam mang lại A. kho¸ng s¶n níc ta ®a d¹ng, nhng tr÷ lîng kh«ng lín. B. giao th«ng B¾c- Nam tr¾c trë. C. viÖc b¶o vÖ an ninh vµ chñ quyÒn l·nh thæ khã kh¨n. D. khÝ hËu ph©n ho¸ phøc t¹p. Câu 15. Giới hạn của vùng núi Trường Sơn Bắc là A. phía Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã. B. phía Bắc sông Cả tới dãy Bạch Mã. C. nằm ở tả ngạn sông Hồng. D. từ biên giới Việt Trung đến khuỷu sông Đà. Câu 16. Địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở A. Bắc Trung Bộ. B. Đông Bắc. C. Đông Nam Bộ. D. Tây Nguyên. Câu 17. Nhận định nào sau đây không đúng về thiên tai từ biển 9
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_thi_thpt_quoc_gia_nam_2018_mon_dia_li_lop_11.doc

