Tài liệu ôn tập thi THPT quốc gia năm 2018 môn Tiếng Anh - Sở GD&ĐT Tuyên Quang
1. Đối với cán bộ quản lý
- Tổ chức rà soát chất lượng thực của học sinh lớp 12 để phân loại đối tượng học sinh theo trình độ nhận thức, bàn giao chất lượng cho giáo viên phụ trách, chỉ đạo tổ/nhóm bộ môn và giáo viên trực tiếp ôn tập xây dựng xây dựng chương trình và nội dung dạy học phù hợp với từng đối tượng, phối hợp với cha mẹ học sinh tổ chức tốt công tác ôn tập.
- Xem xét và phê duyệt kế hoạch, nội dung giảng dạy của bộ môn trên cơ sở đề xuất của tổ/nhóm chuyên môn.
- Quản lý chặt chẽ công tác dạy ôn tập của giáo viên và học sinh: hồ sơ sổ sách, kế hoạch dạy ôn tập của nhà trường, nội dung, chương trình ôn tập, bài soạn của giáo viên (có phê duyệt của tổ trưởng/trưởng nhóm bộ môn theo từng chuyên đề), tài liệu ôn tập của học sinh, tỷ lệ chuyên cần của học sinh, công tác thu chi và việc thực hiện kế hoạch ôn tập đã đề ra.
- Sắp xếp thời khóa biểu đảm bảo hợp lý, không gây quá tải đối với học sinh.
- Chỉ đạo tổ/nhóm chuyên môn và giáo viên trực tiếp ôn tập thường xuyên kiểm tra sự tiến bộ của học sinh sau mỗi nội dung hoặc chuyên đề. Việc ra đề kiểm tra đánh giá sự tiến bộ của học sinh phải được thực hiện theo nguyên tắc giáo viên trực tiếp giảng dạy không ra đề và chấm bài của học sinh mình giảng dạy. Căn cứ kết quả khảo sát, hiệu trưởng tư vấn, đề nghị giáo viên kịp thời điều chỉnh PPDH, nội dung giảng dạy cho phù hợp, cùng giáo viên tháo gỡ khó khăn nảy sinh trong quá trình ôn tập.
- Khuyến khích các trường định kỳ tổ chức lấy ý kiến của học sinh đối với các giáo viên trực tiếp giảng dạy, nội dung, chương trình, tài liệu ôn tập, PPDH, … để kịp thời có các điều chỉnh cần thiết, đảm bảo hiệu quả ôn tập.
- Triển khai tài liệu ôn tập do tổ/nhóm bộ môn xây dựng dựa trên tài liệu này đến 100% học sinh lớp 12; khuyến khích gửi hoặc copy bản mềm (file) cho học sinh.
2. Đối với giáo viên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập thi THPT quốc gia năm 2018 môn Tiếng Anh - Sở GD&ĐT Tuyên Quang
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUYÊN QUANG TÀI LIỆU ÔN TẬP THI THPT QUỐC GIA NĂM 2018 MÔN TIẾNG ANH (LƯU HÀNH NỘI BỘ) Nhằm nâng cao chất lượng công tác ôn tập cho học sinh dự thi kỳ thi THPT quốc gia năm 2018 và các năm tiếp theo, Sở GDĐT đã tổ chức hội thảo xây dựng chương trình và tài liệu ôn tập dành cho giáo viên và học sinh lớp 12. Để đảm bảo hiệu quả công tác ôn tập, cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh cần lưu ý một số nội dung sau: 1. Đối với cán bộ quản lý - Tổ chức rà soát chất lượng thực của học sinh lớp 12 để phân loại đối tượng học sinh theo trình độ nhận thức, bàn giao chất lượng cho giáo viên phụ trách, chỉ đạo tổ/nhóm bộ môn và giáo viên trực tiếp ôn tập xây dựng xây dựng chương trình và nội dung dạy học phù hợp với từng đối tượng, phối hợp với cha mẹ học sinh tổ chức tốt công tác ôn tập. - Xem xét và phê duyệt kế hoạch, nội dung giảng dạy của bộ môn trên cơ sở đề xuất của tổ/nhóm chuyên môn. - Quản lý chặt chẽ công tác dạy ôn tập của giáo viên và học sinh: hồ sơ sổ sách, kế hoạch dạy ôn tập của nhà trường, nội dung, chương trình ôn tập, bài soạn của giáo viên (có phê duyệt của tổ trưởng/trưởng nhóm bộ môn theo từng chuyên đề), tài liệu ôn tập của học sinh, tỷ lệ chuyên cần của học sinh, công tác thu chi và việc thực hiện kế hoạch ôn tập đã đề ra. - Sắp xếp thời khóa biểu đảm bảo hợp lý, không gây quá tải đối với học sinh. - Chỉ đạo tổ/nhóm chuyên môn và giáo viên trực tiếp ôn tập thường xuyên kiểm tra sự tiến bộ của học sinh sau mỗi nội dung hoặc chuyên đề. Việc ra đề kiểm tra đánh giá sự tiến bộ của học sinh phải được thực hiện theo nguyên tắc giáo viên trực tiếp giảng dạy không ra đề và chấm bài của học sinh mình giảng dạy. Căn cứ kết quả khảo sát, hiệu trưởng tư vấn, đề nghị giáo viên kịp thời điều chỉnh PPDH, nội dung giảng dạy cho phù hợp, cùng giáo viên tháo gỡ khó khăn nảy sinh trong quá trình ôn tập. - Khuyến khích các trường định kỳ tổ chức lấy ý kiến của học sinh đối với các giáo viên trực tiếp giảng dạy, nội dung, chương trình, tài liệu ôn tập, PPDH, để kịp thời có các điều chỉnh cần thiết, đảm bảo hiệu quả ôn tập. - Triển khai tài liệu ôn tập do tổ/nhóm bộ môn xây dựng dựa trên tài liệu này đến 100% học sinh lớp 12; khuyến khích gửi hoặc copy bản mềm (file) cho học sinh. 2. Đối với giáo viên - Căn cứ kết quả khảo sát chất lượng của học sinh, cùng tổ/nhóm bộ môn xây dựng khung chương trình, nội dung ôn tập chi tiết (bao gồm thời lượng, nội dung, tài liệu ôn tập) phù hợp với từng nhóm đối tượng học sinh, trình hiệu trưởng phê duyệt. Chỉ nên lựa chọn các nội dung cần thiết để ôn tập, bổ sung thêm kiến thức cho học sinh; các nội dung học sinh có thể tự học thì hướng dẫn học sinh tự đọc và tham khảo tài liệu. - Tổ chức ôn tập theo đúng nội dung, chương trình đã xây dựng và được hiệu trưởng phê duyệt. - Trước khi lên lớp phải có bài soạn. Bài soạn phải thể hiện rõ các nội dung: yêu cầu cần đạt về chuẩn kiến thức, kỹ năng; phương pháp dạy học (tiến trình lên lớp của giáo viên và hình thức tổ chức hoạt động học của học sinh; dự kiến chia nội dung của từng chuyên đề theo từng tiết dạy trong đó có nội dung dạy trên lớp, có nội dung giao cho học sinh làm ở nhà; bài soạn có thể soạn theo từng chủ đề hoặc theo từng buổi dạy hoặc theo từng tiết học. - Thường xuyên trao đổi, học tập kinh nghiệm của đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường để nâng cao năng lực chuyên môn và kinh nghiệm trong công tác ôn tập học sinh dự thi THPT quốc gia. 1 KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP MÔN TIẾNG ANH – LỚP 12 TT Nội dung Số tiết Trang 1 Tenses 6 4 2 Subject-verb agreement 3 20 3 Comparison 3 36 4 Passive voice 3 47 5 Cleft sentences 2 58 6 Modal verbs 2 68 7 Infinitives and gerunds 3 77 8 Conjunctions 3 87 9 Transitives and Intransitives 1 93 10 Conditional sentences 3 96 11 Relative clauses 3 104 12 Inversion 2 126 13 Adverbial clauses 3 137 14 Reported speech 3 147 15 Prepositions and articles 3 155 16 Collocations 3 179 17 Tag questions 1 183 18 Phrasal verbs 3 188 19 Pronunciation: Vowels, consnants and stress 6 195 20 Synonyms and Antonyms 3 207 21 Vocabulary and structures related to Education 2 212 22 Vocabulary and structures related to Environment 2 216 23 Vocabulary and structures related to Jobs, hobbies 2 221 24 Vocabulary and structures related to You and me 2 226 25 Vocabulary and structures related to Sports 2 231 26 Vocabulary and structures related to Recreation 2 236 27 Vocabulary and structures related to the topic Community 2 247 28 Vocabulary and structures related to People and Places 2 254 29 Cloze tests 8 261 30 Reading comprehension 20 278 31 Practice tests 2 Tổng 105 3 + Động từ tận cùng là nguyên âm + "y" thì vẫn tuân theo quy tắc thêm “s” thông thường: play plays, say says, pray prays ... + Số ít của “have” là “has”. * Use: - Diễn tả một chân lí, một sự kiện khoa học hay một hiện tượng tự nhiên. Ex : Water boils at 100oC. The sun rises in the east and sets in the west. - Diễn tả một phong tục, thói quen ở hiện tại, thường có các trạng từ: always, often, usually, sometimes, occasionally, never, generally, forever, rarely, every day/ year/ once/ three times a week/a month, . .. Ex: We always go to school at 6 a.m. He often gets up at 5.30. - Một tình huống, công việc lâu dài, hoặc một chương trình, thời khóa biểu, lịch tàu xe... Ex: I’m a teacher. He works in a bank. The train to Ho Chi Minh City leaves at 5.30 am. There is a football match at 9 p.m on TV tonight. More examples: + She usually(go)...............to school by bus + John and Ann always(watch)...................TV after dinner 2. The Present Continuous Tense * FORM Eg. (+) I am reading an English book. (-) She is not cooking in the kitchen at the moment. (?) Are they playing handball with their friends now? * Wh-questions: Why is she crying? (+) S + am/is/are + V-ing. (-) S + am/is/are + not + V-ing (?) Am/Is/Are+ S + V-ing? Wh-questions: Wh- + am/is/are + S + V-ing? (Chú ý: Khi từ để hỏi là chủ ngữ thì không áp dụng cấu trúc này mà trật tự từ trong câu ở dạng khẳng định. Eg. Who is talking in the room?) a) Cách thêm đuôi "-ing": Thông thường, ta thêm "-ing" vào sau động từ, tuy nhiên : + Động từ tận cùng là "e", bỏ ‘‘e’’ rồi thêm ‘‘-ing’’: live living, drive driving, ... + Động từ tận cùng là "ie", chuyển thành ‘‘y + ing’’: die dying, lie lying, ... + Động từ 1 âm tiết hoặc 2 âm tiết mà trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 kết thúc bằng MỘT nguyên âm và MỘT phụ âm thì nhân đôi phụ âm cuối trước khi thêm "-ing" (ngoại trừ động từ kết thúc bằng "w", "x") Stop stopping, cut cutting, sit sitting, swim swimming, ... Begin beginning, ... But cook cooking, teach teaching, grow growing, fix fixing ... * USE - Diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói, thường dùng với : now, right now, at the moment, at present, ... E.g: Tom is having dinner at the moment. What are you doing now? Be quiet! The baby is sleeping. 5 * Choose the best answers 1. My and I always ______ to the countryside by bus. A. went B. goes C. do go D. go 2. Our teacher usually ______ us many exercises. A. give B. giving C. gives D. does give 3. He often ______ a train to work. A. catches B. catch C. don’t catch D. catching 4. The sun ______in the East. A. rise B. rises C. raise D. does rise 5. My old friend, Manh to me twice a month. A. phone B. phones C. phoned D. do phone 6. What she says true. A. is B. are C. do D. does 7. The weather generally . quite hot in July and August. A. get B. gets C. got D. getting 8. Michael.. thirsty eight hours a week. A. worked B. work C. works D. working 9. Peter usually lunch at school. A. have B. has C. had D. having 10. They often their parents on every Saturday. A. visit B. visits C. does not visit D. visiting 11. I .. with my parents but right now I . with some friends for a few days. A. live/stay B. living/staying C. am living/stay D. live/am staying 12. Look! That boy .. after the bus. He . to catch it. A. is running/wants B. run/want C. running/wanting D. runs/wants 13. What are you doing next Saturday? Nothing special. I at home. A. staying B. am staying C. stay D. stayed 14. Where's John? He .. to a new CD in his room. A. listens B. listen C. listening D. is listening 15. Jean has been working hard all day but she at the moment. A. isn’t working B. not working C. doesn’t work D. aren’t working The Present perfect Tense & The Present Perfect Continuous Tense. A. PRESENTATION 1. The Present perfect Tense. * Form: Examples: (+) Nam has lived in Hanoi for 10 years. (-) I have not found my door keys yet. (?) Have you ever met him before? Yes, I have./No, I haven’t. (?) What have you just done? (+) S + have/has + V(past participle) (-) S + have not (haven’t)/has not (hasn’t)+ V(past participle). (?) Have/Has + S + V(past participle)? * Wh- + have/has + S + V(past participle)? 7 Không dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với các động từ được liệt kê ở thì hiện tại tiếp diễn(các động từ chỉ nhận thức, tri giác). Eg: How long have Bob and Alice been married? (Không dùng have Bob and Alice been being married) Các từ hay đi kèm là: * Since: + Mốc thời gian * For: + khoảng thời gian Eg: I have been studying French for five years. B. PRACTICE Put the verbs in brackets into the correct form. 1. My mother _______ (teach) at Tan Trao High School since 1990. 2. He already _______ (be) in Ho Chi Minh City twice. 3. All the students in our class ________ (study) harder recently. 4. It is the second time we ________ (visit) Ho Chi Minh’s Mausoleum. 5. ________ you _________ (feed) the cat yet? No, I _________ (not do) it. 6. English _________ (be) popular all over the world for a very long time. 7. She ________ (earn) her living since she graduated from university. 8. What they just ___________ (do)? 9. We ________ (not finish) our homework yet. 10. It _________ (rain) a lot this summer. C. HOMEWORK Exercise : Hoàn thành các đoạn hội thoại sau bằng cách chia các động từ. Tom: Hi Ana. I (try) ___1___ to ring you several times today. Where (you / be) _____2______? Ana: I (be) ___3_____ at home all the time. But I (clean) ______4_____ the house all day, so maybe I didn't hear the phone ring. Tom: (you/ clean) ____5________ everything now? Ana: No, not yet. I (tidy/ not) _____6_____ up the kitchen yet. But why are you here? Tom: Don't you remember? Jane (invited) ____7______ us to her birthday party and we (buy/ not) _____8_____ a present for her yet. Ana: Oh, that's right. (you/ find out/ already)___9___ what she wants? Tom: Well, she (learn) _____10______ Spanish for a year and wants to spend her next holiday in Mexico. Maybe we could get her a guide book. Ana: That's a good idea. There is a good bookshop in the big shopping centre. I (see) ____11____ some nice books about Mexico there recently. THE SIMPLE PAST AND PAST CONTINUOUS TENSES A. PRESENTATION. 1. The Simple Past Tense * Form. + TO BE S + was/ were (not) + . Was/Were + S + .............? Wh- + was/were + S + ......... ? (I, he, she, it + was; you, we, they + were) + ORDINARY VERBS S + Ved 9
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_thi_thpt_quoc_gia_nam_2018_mon_tieng_anh_so.doc
01.Tai lieu on tap THPT 2017_Danh cho HS.pdf

