Tài liệu ôn tập thi THPTQG môn Sinh học - Chuyên đề: Sinh sản ở thực vật - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Kháng Nhật

I. Kiến thức cơ bản:

SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT

1. Khái niệm chung về sinh sản

Sinh sản: là quá trình tạo ra những cá thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.

Gồm hai hình thức: sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.

2. Sinh sản vô tính ở thực vật

2.1. Sinh sản vô tính là gì?

Sinh sản vô tính ở thực vật: Là hình thức sinh sản không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái (không có sự tái tổ hợp di truyền), con sinh ra giống nhau và giống cây mẹ.

2.2. Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật

doc 7 trang minhvy 02/01/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập thi THPTQG môn Sinh học - Chuyên đề: Sinh sản ở thực vật - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Kháng Nhật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập thi THPTQG môn Sinh học - Chuyên đề: Sinh sản ở thực vật - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Kháng Nhật

Tài liệu ôn tập thi THPTQG môn Sinh học - Chuyên đề: Sinh sản ở thực vật - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Kháng Nhật
 (NHÓM BIÊN SOẠN: TRƯỜNG THPT KHÁNG NHẬT
 NHÓM PHẢN BIỆN: TRƯỜNG THPT KIM XUYÊN)
 BIÊN SOẠN TÀI LIỆU ÔN TẬP THI THPT QUỐC GIA 
 NĂM HỌC 2017 - 2018
 MÔN: SINH HỌC
 Tên bài/chuyên đề: SINH SẢN Ở THỰC VẬT
 Dự kiến số tiết: 02
I. Kiến thức cơ bản:
 SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT
1. Khái niệm chung về sinh sản
 Sinh sản: là quá trình tạo ra những cá thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài. 
 Gồm hai hình thức: sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
2. Sinh sản vô tính ở thực vật
2.1. Sinh sản vô tính là gì?
 Sinh sản vô tính ở thực vật: Là hình thức sinh sản không có sự kết hợp của giao tử đực 
và giao tử cái (không có sự tái tổ hợp di truyền), con sinh ra giống nhau và giống cây mẹ.
2.2. Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật
a) Sinh sản bào tử
 Sinh sản bằng bào tử: Cá thể con được hình thành từ tế bào đã được biệt hoá của cơ thể 
mẹ gọi là bào tử. Bào tử được hình thành trong túi bào tử của cây trưởng thành (thể bào tử).
 Ví dụ: Rêu, dương xỉ.
b) Sinh sản sinh dưỡng
 Sinh sản sinh dưỡng: Cơ thể con có thể phát triển từ một phần của cơ quan sinh dưỡng 
của cơ thể mẹ như thân củ, rễ, lá
 Ví dụ: sinh sản sinh dưỡng bằng thân củ (khoai tây, ...), thân rễ (cỏ tranh, tre...) 
 * Ưu điểm: Con giữ nguyên tính di truyền của mẹ nhờ cơ chế nguyên phân.
 * Nhược điểm: Con kém thích nghi khi môi trường thay đổi do không có sự tổ hợp các 
đặc tính di truyền của bố mẹ.
2.3. Phương pháp nhân giống vô tính
a) Giâm, chiết, ghép 
 - Cơ sở sinh học của các biện pháp giâm, chiết ghép là: Lợi dụng khả năng sinh sản 
sinh dưỡng của thực vật nhờ quá trình nguyên phân. 
 - Ưu điểm của các phương pháp nhân giống vô tính so với cây mọc từ hạt:
 + Duy trì được các đặc tính quý từ cây gốc nhờ nguyên phân.
 + Rút ngắn được thời gian ST, phát triển của cây cho thu hoạch sớm.
b) Nuôi cấy tế bào và mô thực vật
 1 2. Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa
2.1. Cấu tạo của hoa
 Gồm: cuống hoa, đài hoa, tràng hoa, nhị và nhụy.
2.2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi
+ Sự hình thành hạt phấn (thể giao tử đực):
 Từ 1 tế bào sinh hạt phấn (2n) qua giảm phân tạo 4 tế bào đơn bội (n), mỗi tế bào đơn 
bội nguyên phân một lần nữa tạo ra hạt phấn có hai nhân (nhân sinh dưỡng và nhân sinh sản).
+ Sự hình thành túi phôi (thể giao tử cái):
 Từ 1 tế bào sinh noãn (2n) qua giảm phân tạo tạo 4 tế bào đơn bội (n), 3 trong 4 bị thoái 
hoá, 1 tế bào nguyên phân 3 lần tạo nên túi phôi gồm 8 nhân (có noãn cầu đơn bội và nhân cực 
2n). 
2.3. Quá trình thụ phấn và thụ tinh
a) Thụ phấn: là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy.
Thụ phấn có thể là tự thụ phấn hoặc giao phấn (nhờ gió, nước, sâu bọ, động vật ...).
b) Thụ tinh:
 - Thụ tinh là sự hợp nhất của nhân giao tử đực với nhân của tế bào trứng trong túi phôi 
để hình thành nên hợp tử (2n).
 - Thụ tinh ở thực vật có hoa là quá trình thụ tinh kép: 
 + 1 tinh tử kết hợp với noãn cầu tạo hợp tử 2n (phát triển thành phôi). 
 + 1 tinh tử kết hợp với nhân cực (2n) tạo nhân tam bội 3n (phát triển thành nội nhũ cung 
cấp dinh dưỡng cho phôi).
 - Ý nghĩa của quá trình thụ tinh kép đối với thực vật có hoa: Ngoài hình thành hợp tử, 
quá tình thụ tinh còn hình thành nhân tam bội, phát triển thành nội nhũ giàu chất dinh dưỡng 
để nuôi phôi phát triển cho đến khi hình thành cây non có khả năng tự dưỡng, đảm bảo cho thế 
hệ sau thích nghi tốt hơn với những thay đổi của môi trường.
2.4. Quá trình hình thành hạt, quả
a) Hình thành hạt
 Sau thụ tinh, noãn phát triển thành hạt. Hạt chứa phôi và có nội nhũ (hạt cây Một lá 
mầm) hoặc không có nội nhũ (hạt cây Hai lá mầm).
b) Hình thành quả
 - Quả là do bầu nhụy phát triển thành. Quá trình hình thành quả xảy ra đồng thời với quá 
trình hình thành hạt. Quả được hình thành không qua thụ tinh noãn gọi là quả đơn tính.
 - Quá trình chín của quả: bao gồm những biến đổi về mặt sinh lí, sinh hóa làm cho quả 
chín có độ mềm, màu sắc, hương vị hấp dẫn thuận lợi cho sự phát tán hạt.
II. Luyện tập:
Câu 1: Nêu những ưu và nhược điểm của sinh sản vô tính ở thực vật?
 3 III. Tre, trúc nảy chồi, mọc cây con.
 IV. Từ củ khoai lang, mọc cây khoai lang.
 Hình thức nào là sinh sản sinh dưỡng?
 A. I, II. B. II. C. II, III, IV. D. I, III, IV.
Câu 9. Thụ phấn chéo là hình thức
 A. hạt phấn từ nhị hoa nảy mầm trên núm nhụy của một hoa khác cùng loài.
 B. hạt phấn từ nhị hoa nảy mầm trên núm nhụy của chính hoa đó. 
 C. hạt phấn từ nhị hoa nảy mầm trên núm nhụy của một hoa bất kì. 
 D. hạt phấn từ nhụy hoa nảy mầm trên núm nhị của chính hoa đó.
Câu 10. Quả được hình thành từ
 A. noãn đã được thụ tinh. B. bầu nhụy. 
 C. bầu nhị. D. noãn không được thụ tinh.
Câu 11. Ý nào không đúng khi nói về hạt? 
 A. Hạt là noãn đã được thụ tinh phát triển thành. 
 B. Hợp tử trong hạt phát triển thành phôi. 
 C. Tế bào tam bội trong hạt phát triển thành nội nhũ. 
 D. Mọi hạt của thực vật có hoa đều có nội nhũ.
Câu 12. Đặc trưng không thuộc sinh sản hữu tính là
 A. tạo ra thế hệ sau luôn thích nghi với môi trường sống ổn định.
 B. luôn có quá trình hình thành và hợp nhất của các tế bào sinh dục (các giao tử).
 C. luôn có sự trao đổi, tái tổ hợp của hai bộ gen.
 D. sinh sản hữu tính luôn gắn liền với giảm phân để tạo giao tử.
Câu 13. Sinh sản hữu tính ở thực vật là
 A. sự kết hợp có chọn lọc của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ 
thể mới.
 B. sự kết hợp ngẫu nhiên giữa giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ 
thể mới.
 C. sự kết hợp có chọn lọc của giao tử cái và nhiều giao tử đực tạo nên hợp tử phát triển 
thành cơ thể mới.
 D. sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ 
thể mới.
Câu 14. Đặc trưng chỉ có ở sinh sản hữu tính là
 A. giảm phân và thụ tinh.
 B. nguyên phân và giảm phân.
 C. kiểu gen của thế hệ sau không thay đổi trong quá trình sinh sản.
 D. bộ nhiễm sắc thể của loài không thay đổi.
Câu 15. Thụ tinh kép ở thực vật có hoa là
 A. sự kết hợp của nhân hai giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử.
 5 (3) Quả do noãn đã thụ tinh phát triển thành. 
(4) Quả không có vai trò trong phát tán hạt. 
(5) Quả cung cấp các chất dinh dưỡng (đường, vitamin, khoáng chất,). 
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
 7

File đính kèm:

  • doctai_lieu_on_tap_thi_thptqg_mon_sinh_hoc_chuyen_de_sinh_san_o.doc